- LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc tương trợ tư pháp
- Điều 5. Ngôn ngữ trong tương trợ tư pháp
- Điều 6. Uỷ thác tư pháp và hình thức thực hiện tương trợ tư pháp
- Điều 7. Hợp pháp hóa lãnh sự và việc công nhận giấy tờ, tài liệu ủy thác tư pháp
- Điều 8. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
- Điều 9. Việc giao nhận tài liệu, đồ vật và tiền
- Chương 2: TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ
- Điều 10. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 11. Hồ sơ ủy thác tư pháp về dân sự
- Điều 12. Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự
- Điều 13. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 14. Thủ tục yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 15. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 16. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2, 3, 4, 5 Nghị định 92/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 23/09/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2011 - Chương 3: TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ
- Điều 17. Phạm vi tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 18. Hồ sơ ủy thác tư pháp về hình sự
- Điều 19. Văn bản ủy thác tư pháp về hình sự
- Điều 20. Yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 21. Từ chối hoặc hoãn thực hiện ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 22. Thủ tục ủy thác tư pháp về hình sự cho nước ngoài
- Điều 23. Thủ tục tiếp nhận và xử lý ủy thác tư pháp về hình sự của nước ngoài
- Điều 24. Tống đạt giấy triệu tập người làm chứng, người giám định
- Điều 25. Dẫn giải người đang chấp hành hình phạt tù để cung cấp chứng cứ
- Điều 26. Cung cấp thông tin
- Điều 27. Việc sử dụng thông tin, chứng cứ trong tương trợ tư pháp về hình sự
- Điều 28. Yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự; giao hồ sơ, vật chứng của vụ án cho nước ngoài
- Điều 29. Xử lý yêu cầu của nước ngoài về truy cứu trách nhiệm hình sự công dân Việt Nam tại Việt Nam
- Điều 30. Thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài về điều tra đối với công dân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 31. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự
- Chương 4: DẪN ĐỘ
- Điều 32. Dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án
- Điều 33. Trường hợp bị dẫn độ
- Điều 34. Không truy cứu trách nhiệm hình sự, dẫn độ cho nước thứ ba
- Điều 35. Từ chối dẫn độ cho nước ngoài
- Điều 36. Hồ sơ yêu cầu dẫn độ
- Điều 37. Văn bản yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo
- Điều 38. Tiếp nhận yêu cầu dẫn độ
- Điều 39. Xem xét yêu cầu dẫn độ của nhiều nước đối với một người
- Điều 40. Quyết định dẫn độ
- Điều 41. Các biện pháp ngăn chặn để dẫn độ
- Điều 42. Thi hành quyết định dẫn độ
- Điều 43. Áp giải người bị dẫn độ
- Điều 44. Hoãn thi hành quyết định dẫn độ và dẫn độ tạm thời
- Điều 45. Dẫn độ lại
- Điều 46. Chuyển giao đồ vật, vật chứng liên quan đến vụ án
- Điều 47. Quá cảnh
- Điều 48. Chi phí về dẫn độ
- Chương 5: CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TÙ
- Điều 49. Căn cứ chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 50. Điều kiện tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 51. Từ chối chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 52. Hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 53. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù và tài liệu kèm theo
- Điều 54. Tiếp nhận yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 55. Quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
- Điều 56. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận người đang chấp hành hình phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
- Điều 57. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 58. Tiếp tục chấp hành hình phạt tại Việt Nam
- Điều 59. Áp giải người được chuyển giao
- Điều 60. Chi phí về chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù
- Chương 6: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Điều 61. Trách nhiệm của Chính phủ trong hoạt động tương trợ tư pháp
- Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 92/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 23/09/2008
- Điều 63. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 64. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 67. Trách nhiệm của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 68. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
- Điều 69. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
- Điều 70. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 71. Hiệu lực thi hành
- Điều 72. Hướng dẫn thi hành
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 15/09/2011 giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ tư pháp (Văn bản hết hiệu lực) (15-09-2011)
- Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22/08/2008 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp (22-08-2008)
- Quyết định số 1062/QĐ-BTP ngày 05/06/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Phê duyệt Kế hoạch triển khai Luật Tương trợ tư pháp (05-06-2008)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh