- LUẬT CÔNG CHỨNG
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Công chứng
- Điều 3. Nguyên tắc hành nghề công chứng
- Điều 4. Văn bản công chứng
- Điều 5. Lời chứng của công chứng viên
- Điều 6. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
- Điều 7. Công chứng viên
- Điều 8. Người yêu cầu công chứng
- Điều 9. Người làm chứng
- Điều 10. Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng
- Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công chứng
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 11/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011
Chế độ thanh tra, kiểm tra được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 04/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 - Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II CÔNG CHỨNG VIÊN
- Điều 13. Tiêu chuẩn công chứng viên
- Điều 14. Đào tạo nghề công chứng
- Điều 15. Người được miễn đào tạo nghề công chứng
- Điều 16. Tập sự hành nghề công chứng
- Điều 17. Người được miễn tập sự hành nghề công chứng
- Điều 18. Bổ nhiệm công chứng viên
Thủ tục bổ nhiệm công chứng viên đối với cán bộ, công chức đã nghỉ hưu hoặc có nguyện vọng thôi việc được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 02/2008/NĐ-CP
Điều kiện hành nghề công chứng đối với luật sư được bổ nhiệm công chứng viên được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 02/2008/NĐ-CP
Điều kiện hành nghề công chứng đối với luật sư được bổ nhiệm công chứng viên được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 04/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 - Điều 19. Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên
- Điều 20. Miễn nhiệm công chứng viên
- Điều 21. Tạm đình chỉ hành nghề công chứng
- Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
- Chương III TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
- Điều 23. Hình thức tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 24. Phòng công chứng
- Điều 25. Thành lập Phòng công chứng
- Điều 26. Văn phòng công chứng
Loại hình, tên gọi của Văn phòng công chứng được hướng dẫn bởi Điều 7 và 8 Thông tư 11/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tạm ngừng hoạt động; thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được hướng dẫn bởi Điều 13 và 14 Nghị định 04/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 - Điều 27. Thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng
Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 11/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011
Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 04/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 - Điều 28. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 29. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 30. Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
- Điều 31. Quyền của tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 32. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng
- Điều 33. Giải thể Phòng công chứng
- Điều 34. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
- Chương IV THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
- Mục 1. THỦ TỤC CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
- Điều 35. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn
- Điều 36. Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng
- Điều 37. Thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản
- Điều 38. Thời hạn công chứng
- Điều 39. Địa điểm công chứng
- Điều 40. Chữ viết trong văn bản công chứng
- Điều 41. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
- Điều 42. Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng
- Điều 43. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng
- Điều 44. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch
- Điều 45. Người được đề nghị Toà án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
- Mục 2. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN, DI CHÚC, VĂN BẢN THOẢ THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN, VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN, VĂN BẢN TỪ CHỐI NHẬN DI SẢN VÀ NHẬN LƯU GIỮ DI CHÚC
- Điều 46. Phạm vi áp dụng
- Điều 47. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản
- Điều 48. Công chứng di chúc
- Điều 49. Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản
- Điều 50. Công chứng văn bản khai nhận di sản
- Điều 51. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản
- Điều 52. Nhận lưu giữ di chúc
- Chương V LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG
- Điều 53. Hồ sơ công chứng
- Điều 54. Chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng
- Điều 55. Cấp bản sao văn bản công chứng
- Chương VI PHÍ CÔNG CHỨNG, THÙ LAO CÔNG CHỨNG
- Điều 56. Phí công chứng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 02/2008/NĐ-CP
Thu phí công chứng được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 11/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 21 Nghị định 04/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013 - Điều 57. Thù lao công chứng, chi phí khác
- Chương VII XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 3 Chương 2 và Chương 7 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 4 Chương 2, Chương 3, Chương 4 và Chương 5 Nghị định 60/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2009 - Điều 58. Xử lý vi phạm đối với công chứng viên
Hành vi vi phạm quy định của công chứng viên được hướng dẫn bởi Điều 13 và 14 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Hành vi vi phạm nghĩa vụ của Công chứng viên được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 60/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2009 - Điều 59. Xử lý vi phạm đối với tổ chức hành nghề công chứng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 60/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2009 - Điều 60. Xử lý vi phạm đối với người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công
- Điều 61. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề công chứng bất hợp pháp
- Điều 62. Xử lý vi phạm đối với người yêu cầu công chứng
- Điều 63. Khiếu nại
- Điều 64. Giải quyết tranh chấp
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 65. Việc công chứng của cơ quan đại diện Việt
- Điều 66. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 67. Hiệu lực thi hành
Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 82/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-11-2006
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2741 ngày (7 năm 6 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Bản án sử dụng
- 52/2015/DS-ST (06-02-2015) Áp dụng: Khoản 3, Khoản 4 Điều 4
- 519/2011/DS-ST (15-12-2011) Áp dụng: Điều 4
- 08/2013/DSST (05-09-2013) Áp dụng: Điều 36; Khoản 2 Điều 39; Điều 42; Điều 45; Điều 49
- 501/2013/DSST (31-10-2013) Áp dụng: Khoản 1 Điều 4; Điều 5
- 04/2012/DS-ST (12-03-2012) Áp dụng: Khoản 1 Điều 48
- 04/2012/DS-ST (12-03-2012) Áp dụng: Khoản 1 Điều 48
- 11/2012/KDTM-ST: Tranh chấp tiền đặt cọc (11-09-2012) Áp dụng: Điều 2
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (7)
- Thông tư số 01/2014/TT-BTP ngày 03/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng (Văn bản hết hiệu lực) (03-01-2014)
- Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (24-09-2013)
- Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ Hướng dẫn Luật công chứng (Văn bản hết hiệu lực) (07-01-2013)
- Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Về Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng (30-10-2012)
- Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/06/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng (Văn bản hết hiệu lực) (27-06-2011)
- Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23/07/2009 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp (Văn bản hết hiệu lực) (23-07-2009)
- Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Công chứng (Văn bản hết hiệu lực) (04-01-2008)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh