- LUẬT ĐÊ ĐIỀU
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại và phân cấp đê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực đê điều
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TU BỔ, NÂNG CẤP VÀ KIÊN CỐ HÓA ĐÊ ĐIỀU
- Mục 1 QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ
- Điều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
- Điều 9. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007 - Điều 10. Điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
- Điều 11. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
- Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
- Điều 13. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
- Mục 2 QUY HOẠCH
- Điều 14. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều
- Điều 15. Nội dung quy hoạch đê điều
- Điều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều
- Điều 17. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
- Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều
- Điều 19. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
- Mục 3 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TU BỔ, NÂNG CẤP VÀ KIÊN CỐ HÓA ĐÊ ĐIỀU
- Điều 20. Hoạt động xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều
- Điều 21. Quy định đối với đất sử dụng cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều
- Điều 22. Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều
- Chương III BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG ĐÊ ĐIỀU
- Điều 23. Phạm vi bảo vệ đê điều
- Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
- Điều 25. Cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều
- Điều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
- Điều 27. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
Tên Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 7 Điều 2 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007 - Điều 28. Xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều
- Điều 29. Sử dụng hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê
- Điều 30. Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông
- Điều 31. Tải trọng của phương tiện được phép đi trên đê và biển báo về đê điều
- Chương IV HỘ ĐÊ
- Điều 32. Hộ đê và cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn của đê điều
- Điều 33. Điều tiết hồ chứa nước có nhiệm vụ cắt, giảm lũ
- Điều 34. Thẩm quyền phân lũ, làm chậm lũ để hộ đê
- Điều 35. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê
- Điều 36. Trách nhiệm tổ chức hộ đê
- Chương V LỰC LƯỢNG TRỰC TIẾP QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU
- Điều 37. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều
- Điều 38. Nhiệm vụ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều
- Điều 39. Quyền hạn của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều
- Điều 40. Trách nhiệm của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều
- Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng quản lý đê nhân dân
- Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÊ ĐIỀU
- Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nhà nước về đê điều
- Chương VII THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 44. Thanh tra đê điều
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
- Điều 45. Khen thưởng
- Điều 46. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 113/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Xử phạt vi phạm hành chính về đê điều được hướng dẫn bởi Nghị định 129/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 3 và Chương 5 Nghị định 139/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV và Chương V Nghị định 104/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2017
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đê điều được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 03/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/01/2022 - Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 47. Hiệu lực thi hành
- Điều 48. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 79/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-11-2006
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-07-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-07-2021
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh