- LUẬT THỂ DỤC, THỂ THAO
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng Luật thể dục, thể thao
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
- Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao
- Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao
- Điều 7. Thanh tra thể dục, thể thao
- Điều 8. Khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 9. Thông tin, tuyên truyền về thể dục, thể thao
- Điều 10. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thể dục, thể thao
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 2 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007 - Chương II THỂ DỤC, THỂ THAO CHO MỌI NGƯỜI
- Mục 1 THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG
- Điều 11. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007 - Điều 12. Phong trào thể dục, thể thao quần chúng
- Điều 13. Thi đấu thể thao quần chúng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 14. Thể dục, thể thao cho người khuyết tật
- Điều 15. Thể dục, thể thao cho người cao tuổi
- Điều 16. Thể dục phòng bệnh, chữa bệnh
- Điều 17. Các môn thể thao dân tộc
- Điều 18. Thể thao giải trí
- Điều 19. Thể thao quốc phòng
- Mục 2 GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ THỂ THAO TRONG NHÀ TRƯỜNG
- Điều 20. Giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường
- Điều 21. Trách nhiệm của Nhà nước đối với giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007 - Điều 22. Trách nhiệm của nhà trường
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giáo viên, giảng viên thể dục thể thao
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của người học
- Điều 25. Thi đấu thể thao trong nhà trường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 26. Trách nhiệm của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội – nghề nghiệp về thể thao
- Mục 3 THỂ DỤC, THỂ THAO TRONG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
- Điều 27. Hoạt động thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
- Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước đối với thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
- Điều 29. Trách nhiệm của các đơn vị trong lực lượng vũ trang
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, chiến sỹ
- Chương III THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
- Mục 1 THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
Mục này được bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 31. Phát triển thể thao thành tích cao
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 10 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007 - Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 35. Đội thể thao quốc gia, đoàn thể thao quốc gia
- Điều 36. Tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia
- Điều 37. Giải thi đấu thể thao thành tích cao
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 38. Thẩm quyền tổ chức giải thể thao thành tích cao
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 39. Thẩm quyền ban hành điều lệ giải thể thao thành tích cao
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 40. Thủ tục đăng cai tổ chức giải thể thao thành tích cao
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 41. Công nhận thành tích thi đấu thể thao thành tích cao
- Điều 42. Đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 43. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao
- Mục.2 THỂ THAO CHUYÊN NGHIỆP
- Điều 44. Phát triển thể thao chuyên nghiệp
- 2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của vận động viên chuyên nghiệp
- Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên chuyên nghiệp
- Điều 47. Chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp
- Điều 48. Hợp đồng chuyển nhượng vận động viên chuyên nghiệp
- Điều 49. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 50. Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 36/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 6 năm 2019 - Điều 51. Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
- Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
- Điều 53. Quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
- Chương IV CƠ SỞ THỂ THAO
- Điều 54. Loại hình cơ sở thể thao
- Điều 55. Doanh nghiệp thể thao
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao được hướng dẫn bởi Nghị định 106/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016
Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 36/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 6 năm 2019 - Điều 56. Hộ kinh doanh hoạt động thể thao
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao được hướng dẫn bởi Nghị định 106/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 - Điều 57. Đơn vị sự nghiệp thể thao
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
- Điều 58. Đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp thể thao
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm hoạt động thể thao,
- Điều 61. Trường năng khiếu thể thao
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường năng khiếu thể thao
- Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của học sinh trường năng khiếu thể thao
- Chương V NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO
Chương này được bổ sung bởi Khoản 27 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 64. Nguồn tài chính cho thể dục, thể thao
- Điều 65. Đất đai dành cho thể dục, thể thao
Điều này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 26 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007 - Điều 66. Nhân lực cho phát triển thể dục, thể thao
- Điều 67. Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 112/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007
- Chương VI UỶ BAN Ô-LIM-PÍCH VIỆT NAM VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VỀ THỂ THAO
- Mục 1 UỶ BAN Ô-LIM-PÍCH VIỆT
- Điều 68. Uỷ ban Ô-lim-pích Việt
- Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Ô-lim-pích Việt
- Mục 2 TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VỀ THỂ THAO
- Điều 70. Liên đoàn thể thao quốc gia
- Điều 71. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn thể thao quốc gia
- Điều 72. Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương
- Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao ngành, địa phương
- Chương VII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ THỂ THAO
- Điều 74. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về thể thao
- Điều 75. Nội dung hợp tác quốc tế về thể thao
- Chương VIII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 76. Khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp cho sự nghiệp thể dục, thể thao
- Điều 77. Xử lý vi phạm
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 78. Hiệu lực thi hành
- Điều 79. Hướng dẫn thi hành
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 30 Điều 1 Luật số 26/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
MỤC LỤC
Tiếng anh