- LUẬT DẠY NGHỀ
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng Luật dạy nghề
- Điều 4. Mục tiêu dạy nghề
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Các trình độ đào tạo trong dạy nghề
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về phát triển dạy nghề
- Điều 8. Liên thông trong đào tạo
- iều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động dạy nghề
- hương II ÁC TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO TRONG DẠY NGHỀ
- ục 1 Ơ CẤP NGHỀ
- iều 10. Mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp
- iều 11. Thời gian học nghề trình độ sơ cấp
- iều 12. Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp
- iều 13. Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp
- iều 14. Giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp
- iều 15. Cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp
- iều 16. Chứng chỉ sơ cấp nghề
- ục 2 RUNG CẤP NGHỀ
- iều 17. Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp
- iều 18. Thời gian học nghề trình độ trung cấp
- iều 19. Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp
- iều 20. Chương trình dạy nghề trình độ trung cấp
- u 21. Giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp
- u 22. Cơ sở dạy nghề trình độ trung cấp
- u 23. Bằng tốt nghiệp trung cấp nghề
- 3 ĐẲNG NGHỀ
- 24. Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng
- 25. Thời gian học nghề trình độ cao đẳng
- 26. Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng
- 27. Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng
- . Giáo trình dạy nghề trình độ cao đẳng
- . Cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng
- . Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề
- Y NGH CHÍNH QUY VÀ DẠY NGHỀ THƯỜNG XUYÊN
- Dạy nghề chính quy
- Dạy nghề thường xuyên
- Chương trình, phương pháp dạy nghề thường xuyên
- II NH HỌC NGHỀ,HỢP ĐỒNG HỌC NGHỀ; THI, KIỂM TRA
- Tuyển sinh học nghề
- Hợp đồng học nghề
- Nội dung hợp đồng học nghề
- Chấm dứt hợp đồng học nghề
- Thi, kiểm tra
- V Y NGHỀ
- CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
- Các loại hình trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
- Điều kiện thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
- Thẩm quyền, thủ tục thành lập, cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động dạy nghề, sáp nhập, chia, tách, giải thể trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
- Đình chỉ hoạt động dạy nghề
- Giải thể trung tâm
- Quy chế trung tâm dạy nghề, Điều lệ trường trung cấp nghề, Điều lệ trường cao đẳng nghề
- Giám đốc trung tâm dạy nghề
- Hiệu trưởng trường trung cấp nghề, hiệu trưởng trường cao đẳng nghề
- Hội đồng trường
- Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội trong trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
- Hội đồng tư vấn, Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề trong trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
- Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề
- UNG T M DẠY NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ, TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
- Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài
- Thành lập trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài
- ÍNH S CH ĐỐI VỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ
- Chính sách đối với cơ sở dạy nghề
- Quyền của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề và đào tạo lại nghề cho người lao động của doanh nghiệp
- I N DẠY NGHỀ, NGƯỜI HỌC NGHỀ
- ÁO VI N DẠY NGHỀ
- Giáo viên dạy nghề
- Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề
- Tuyển dụng, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên dạy nghề
- Thỉnh giảng
- Chính sách đối với giáo viên dạy nghề
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II Nghị định 43/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/05/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 09/2008/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 26/07/2008 - ƯỜI H C NGHỀ
- Nhiệm vụ và quyền của người học nghề
- Nghĩa vụ làm việc có thời hạn của người học nghề
- Chính sách đối với người học nghề
- Chính sách đối với người học nghề để đi làm việc ở nước ngoài
- Chính sách đối với người đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi nghề
- II CHO NGƯỜI TÀN TẬT, KHUYẾT TẬT
- Mục tiêu dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật
- Cơ sở dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật
- Chính sách đối với cơ sở dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật
- Chính sách đối với người tàn tật, khuyết tật học nghề
- Chính sách đối với giáo viên dạy nghề cho người tàn tật, khuyết tật
- III H CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ
- Kiểm định chất lượng dạy nghề
- Nội dung, hình thức kiểm định chất lượng dạy nghề
- Quản lý và tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề
- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở dạy nghề trong việc thực hiện kiểm định chất lượng dạy nghề
- Công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở dạy nghề được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề
- X , CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
Chương này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 61 Luật việc làm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
- Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 61 Luật việc làm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 61 Luật việc làm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
- Tổ chức thực hiện việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 61 Luật việc làm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 69/2008/QĐ-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 07/02/2009 - Quyền của người lao động trong việc tham dự đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 61 Luật việc làm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
- Nội dung quản lý nhà nước về dạy nghề
- Cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề
- Đầu tư cho dạy nghề
- Quỹ hỗ trợ học nghề
- Hợp tác quốc tế về dạy nghề
- Thanh tra dạy nghề
- Xử lý vi phạm
- Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- I ẢN THI HÀNH
- Hiệu lực thi hành
- Hướng dẫn thi hành
Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 76/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-11-2006
- Ngày có hiệu lực: 01-06-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2952 ngày (8 năm 1 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh