- LUẬT ĐIỆN ẢNH
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. áp dụng Luật điện ảnh
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện ảnh
- Điều 6. Quỹ hỗ trợ phát triển điện ảnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 96/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/07/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 54/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2010 - Điều 7. Bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu tác phẩm
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về điện ảnh
- Điều 9. Cơ quan quản lý nhà nước về điện ảnh
- Điều 10. Khiếu nại, tố cáo trong hoạt động điện ảnh
- Điều 11. Những hành vi bị cấm trong hoạt động điện ảnh
- Chương II CƠ SỞ ĐIỆN ẢNH
- Điều 12. Cơ sở điện ảnh
- Điều 13. Thành lập và quản lý doanh nghiệp điện ảnh
- Điều 14. Điều kiện thành lập doanh nghiệp điện ảnh
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 5 Điều 75 Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021
- Điều 15. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp điện ảnh
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 5 Điều 75 Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021
- Điều 16. Đăng ký thành lập doanh nghiệp điện ảnh
- Điều 17. Tạm ngừng kinh doanh, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản doanh nghiệp điện ảnh
- Chương III. SẢN XUẤT PHIM
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất phim
- Điều 19. Quyền và trách nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim
- Điều 20. Quyền và trách nhiệm của biên kịch, đạo diễn và các thành viên khác trong đoàn làm phim
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ sản xuất phim
- Điều 22. Quyền và trách nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp dịch vụ sản xuất phim
- Điều 23. Cấp giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 24. Sản xuất phim đặt hàng
Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 96/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/07/2007
Các khoản 4 và 5 Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 54/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2010 - Điều 25. Sản xuất phim truyền hình
- Chương IV PHÁT HÀNH PHIM
- Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp phát hành phim
- Điều 27. Quyền và trách nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp phát hành phim
- Điều 28. Bán, cho thuê phim
- Điều 29. In sang, nhân bản phim
- Điều 30. Xuất khẩu phim, nhập khẩu phim
- Điều 31. Hộ gia đình in sang, nhân bản, bán, cho thuê phim
- Chương V PHỔ BIẾN PHIM
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở chiếu phim
- Điều 33. Quyền và trách nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc cơ sở chiếu phim
- Điều 34. Chiếu phim lưu động
Khoản 1, Khoản 2 Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 96/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/07/2007
Khoản 1, Khoản 2 Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 54/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2010 - Điều 35. Phát sóng phim trên hệ thống truyền hình
- Điều 36. Phổ biến phim trên Internet, khai thác phim từ vệ tinh
- Điều 37. Giấy phép phổ biến phim
- Điều 38. Thẩm quyền cấp giấy phép phổ biến phim
- Điều 39. Hội đồng thẩm định phim
Điều này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Luật Điện ảnh sửa đổi 2009 có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2009
Tổ chức và hoạt động Hội đồng thẩm định phim của đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2010/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2010 - Điều 40. Quảng cáo phim
- Điều 41. Tổ chức, tham gia liên hoan phim, hội chợ phim
- Điều 42. Tổ chức liên hoan phim truyền hình
- Điều 43. Văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 44. Văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam ở nước ngoài
- Chương VI LƯU CHIỂU PHIM, LƯU TRỮ PHIM
- Điều 45. Lưu chiểu phim
- Điều 46. Lưu trữ phim
- Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở lưu trữ phim
- Chương VII THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 48. Thanh tra điện ảnh
- Điều 49. Hành vi vi phạm trong sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim
- Điều 50. Hành vi vi phạm trong phát hành phim
- Điều 51. Hành vi vi phạm trong phổ biến phim
- Điều 52. Hành vi vi phạm trong lưu chiểu phim, lưu trữ phim
- Điều 53. Xử lý vi phạm pháp luật về điện ảnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 96/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 17/07/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 54/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2010
Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện ảnh được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 27 Nghị định 158/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện ảnh được hướng dẫn bởi Chương I, Mục 1 Chương II và Chương III Nghị định 75/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 09 năm 2010
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện ảnh được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II và Chương IV Nghị định 38/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2021 - Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 54. Hiệu lực thi hành
- Điều 55. Hướng dẫn thi hành
Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 62/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-06-2006
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2021
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2023
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5844 ngày (16 năm 0 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2023
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh