- LUẬT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Nghị định 147/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Nghị định 91/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/07/2007
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Nghị định 60/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng này được hướng dẫn bởi Nghị định 162/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2019
Nội dung hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng tại Nghị định số 162/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
- Điều 6. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
- Điều 7. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 53/2012/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 52/2022/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2023 - Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
- Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
- 3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc tổ chức và sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động hàng không dân dụng.
- Điều 10. Thanh tra hàng không
- Điều 11. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí được hướng dẫn bởi Thông tư 169/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011
Giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 16/12/2008
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 12/05/2011
Giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 22/2007/TTLT/BTC-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 29/04/2007
Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không được hướng dẫn bởi Thông tư 36/2015/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015
Phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không được hướng dẫn bởi Thông tư 193/2016/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 36/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 07/2017/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 04 năm 2017
Mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không được hướng dẫn bởi Thông tư 53/2019/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 36/2015/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 06/2022/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2022 - Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
- Chương 2. TÀU BAY
Quản lý hoạt động thuê, mua tàu bay được hướng dẫn bởi Nghị định 110/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012
Thủ tục cấp mã số AEP và thủ tục đăng ký, xóa đăng ký văn bản IDERA được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12, 13, 14, 17 Điều 1 Nghị định 07/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 3 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12; 13; 14; điểm b, c khoản 17; 19 Điều 1 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 - MỤC 1. QUỐC TỊCH TÀU BAY
- Điều 13. Đăng ký quốc tịch tàu bay
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1, 9, 17 Điều 1 Nghị định 07/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 3 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 1; 2; điểm b,c khoản 17; 18; 19 Điều 1 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 - Điều 14. Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay
Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Điều 8 và Điều 9 Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015
Xoá đăng ký quốc tịch tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 70/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/06/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 70/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 50/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 1 Nghị định 07/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 3 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 - Điều 15. Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay
Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 70/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/06/2007
Dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký của tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6, 7, 18, 19 Điều 1 Nghị định 07/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 3 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7; 8 Điều 1 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 - Điều 16. Quy định chi tiết về quốc tịch tàu bay
Thủ tục đăng ký quốc tịch tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 70/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/06/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 70/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3, 4, 5 Điều 1 Nghị định 50/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012
Thủ tục đăng ký và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 2 Chương II Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 9, 17, Điều 1 Nghị định 07/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 3 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 1,2, điểm b khoản 17, khoản 18, 19 Điều 1 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 - MỤC 2. TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY
- Điều 17. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
- Điều 18. Giấy chứng nhận loại
- Điều 19. Điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và phụ tùng tàu bay
Xuất khẩu tàu bay được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 07/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 3 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 - Điều 20. Thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Thuê bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 110/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 - Điều 21. Quy định chi tiết về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 46 Luật Phòng không nhân dân 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - MỤC 3. KHAI THÁC TÀU BAY
- Điều 22. Người khai thác tàu bay
- Điều 23. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 24. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay
- Điều 25. Giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay
- Điều 26. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với tàu bay và động cơ tàu bay
Bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tàu bay được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 53/2012/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 52/2022/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2023 có hiệu lực từ ngày 01/03/2023 - Điều 27. Quy định chi tiết về khai thác tàu bay
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 46 Luật Phòng không nhân dân 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 - MỤC 4. QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Xóa đăng ký quyền sở hữu, chiếm hữu tàu bay được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 10, Khoản 11 Điều 1 Nghị định 07/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 3 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10;11; điểm b khoản 17 Điều 1 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 - Điều 28. Các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Đăng ký các quyền đối với tàu bay
Đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 70/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/06/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 70/2007/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 6 đến Khoản 11 Điều 1 Nghị định 50/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012
Đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8, 9, 17 Điều 1 Nghị định 07/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 3 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9, điềm a,b,c khoản 17, khoản 18, 19 Điều 1 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 - Điều 30. Chuyển quyền sở hữu tàu bay
- Điều 31. Doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, khai thác tàu bay
- Điều 32. Thế chấp tàu bay
- Điều 33. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
Đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 3 Nghị định 70/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/06/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 70/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 50/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2012
Đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Điều 17 và Điều 18 Nghị định 68/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 07/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 3 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 68/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi điểm b khoản 17; khoản 18 Điều 1 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022 - Điều 34. Các khoản nợ ưu tiên
- MỤC 5. THUÊ, CHO THUÊ TÀU BAY
- Điều 35. Hình thức thuê, cho thuê tàu bay
- Điều 36. Thuê, cho thuê tàu bay có tổ bay
- Điều 37. Thuê, cho thuê tàu bay không có tổ bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với thuê tàu bay
- Điều 39. Chấp thuận việc thuê, cho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 40. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- MỤC 6. ĐÌNH CHỈ THỰC HIỆN CHUYẾN BAY, TẠM GIỮ, BẮT GIỮ TÀU BAY
- Điều 41. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 42. Yêu cầu tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 43. Tạm giữ tàu bay
- Điều 44. Bắt giữ tàu bay
- Điều 45. Khám xét tàu bay
- Điều 46. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển
- Chương 3. CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 47. Cảng hàng không, sân bay
- Điều 48. Khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
Bảo vệ khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 92/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015
Bảo đảm an ninh khu vực lân cận được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 81/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2010
Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Điều 42 Thông tư 01/2016/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016
Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Điều 39 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Thông tư 41/2020/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2021 - Điều 49. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay
Điều này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 102/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 83/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 05/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 1; 2 Điều 3 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 20/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024 - Điều 50. Đăng ký cảng hàng không, sân bay
Cấp, sửa đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Điều 52, Điều 53 Nghị định 05/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 6; 12; 14 Điều 3 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3, khoản 9, khoản 11 Điều 1 Nghị định 20/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024
Nội dung sửa đổi nội dung hướng dẫn Điều này tại 64/2022/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 20/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024 - Điều 51. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Thủ tục cấp, cấp lại, sửa đổi, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 05/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8, 12, 14 Điều 3 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11, khoản 13 Điều 1 Nghị định 20/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024
Nội dung sửa đổi nội dung hướng dẫn Điều này tại 64/2022/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 20/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024 - Điều 52. Đăng ký cảng hàng không, sân bay đang xây dựng
- Điều 53. Điều phối giờ cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 64 Nghị định 05/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021
- Điều 54. Bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư 53/2012/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 52/2022/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2023 có hiệu lực từ ngày 01/03/2023 - Điều 55. Quy định chi tiết việc mở, đóng cảng hàng không, sân bay và quản lý hoạt động tại cảng hàng không, sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay
- MỤC 2. QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- Điều 56. Quy hoạch cảng hàng không, sân bay
Quy hoạch và thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay, trừ sân bay chuyên dùng được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 102/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 05/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021 - Điều 57. Quản lý đất cảng hàng không, sân bay
Điều này bị bãi bõ bởi Khoản 2 Điều 211 Luật đất đai 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2014
- Điều 58. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay
Điều này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 05/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2,3,4 Điều 3 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2, khoản 11, khoản 13 Điều 1 Nghị định 20/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024 - MỤC 3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- Điều 59. Cảng vụ hàng không
Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không trong quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 102/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2015
Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 05/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021 - Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ hàng không
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Quyết định 27/2007/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 31/07/2007
- Điều 61. Hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay
- MỤC 4. KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 83/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 102/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2015
Mục này được hướng dẫn bởi Chương VI, Chương VII Nghị định 05/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 11, 12, 13 Điều 3 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4, 5, 6, 10, 11, 12 Điều 1 Nghị định 20/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024
Nội dung sửa đổi nội dung hướng dẫn Mục này tại 64/2022/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 20/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024 - Điều 62. Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay
Thủ tục cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 05/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 10, 12, 14 Điều 3 Nghị định 64/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 05/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11, khoản 12 Điều 1 Nghị định 20/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024
Nội dung sửa đổi nội dung hướng dẫn Điều này tại 64/2022/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 20/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/04/2024 - Điều 63. Doanh nghiệp cảng hàng không
- Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 05/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2021
- Điều 65. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 36/2014/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 36/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 27/2017/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017 - Điều 66. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không
- Điều 67. Quyền lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
- Chương 4. NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
- MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 68. Nhân viên hàng không
- Điều 69. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 và 5 Quyết định 19/2007/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 13/05/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Thông tư 61/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 04/02/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 10 Thông tư 10/2018/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 10/2018/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 35/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 70. Quy định chi tiết về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ và cơ sở y tế giám định sức khoẻ
- MỤC 2. TỔ BAY MỤC 2. KHAI THÁC VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG
- Điều 71. Thành phần tổ bay
- Điều 72. Tổ lái
- Điều 73. Tiếp viên hàng không
- Điều 74. Người chỉ huy tàu bay
- Điều 75. Quyền của người chỉ huy tàu bay
- Điều 76. Nghĩa vụ của người chỉ huy tàu bay
- Điều 77. Quyền lợi của thành viên tổ bay
- Điều 78. Nghĩa vụ của thành viên tổ bay
- Chương 5. HOẠT ĐỘNG BAY
- MỤC 1. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BAY
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 125/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2016
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 94/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/07/2007 - Điều 79. Tổ chức, sử dụng vùng trời
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 94/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/07/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 125/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2016 - Điều 80. Quản lý hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 81. Cấp phép bay
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 94/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/07/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 125/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2016 - Điều 82. Điều kiện cấp phép bay
- Điều 83. Chuẩn bị chuyến bay, thực hiện chuyến bay và sau chuyến bay
- Điều 84. Yêu cầu đối với tàu bay và tổ bay khi hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam
- Điều 85. Khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ, công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 125/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2016
Thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ, công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 94/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/07/2007 - Điều 86. Khu vực nguy hiểm
Xác định và công bố khu vực nguy hiểm được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 125/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2016
Xác định và công bố khu vực nguy hiểm được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 94/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/07/2007 - Điều 87. Bay trên khu vực đông dân
- Điều 88. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
Khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay dân dụng được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 125/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2016
Khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 94/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/07/2007 - Điều 89. Công bố thông tin hàng không
- Điều 90. Cưỡng chế tàu bay vi phạm
- Điều 91. Phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 94/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/07/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 125/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2016 - Điều 92. Quản lý chướng ngại vật
Điều này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Điều được hướng dẫn bởi Nghị định 20/2009/NĐ-CP
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 32/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 32/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 101/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/06/2025 - Điều 93. Quản lý tần số
- Điều 94. Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay
- MỤC 2. DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
- Điều 95. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
- Điều 96. Dịch vụ không lưu
- Điều 97. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
- Điều 98. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
- Điều 99. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn
- Điều 100. Quy định chi tiết về bảo đảm hoạt động bay
- MỤC 3. TÌM KIẾM, CỨU NẠN
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 19/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/8/2017
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 19/2017/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 44 đến Khoản 48 Điều 1, Khoản 1 Điều 2 Thông tư 32/2021/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 02/02/2022 - Điều 101. Thông báo tình trạng lâm nguy, lâm nạn
- Điều 102. Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn
- Điều 103. Trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn
- MỤC 4. ĐIỀU TRA SỰ CỐ, TAI NẠN TÀU BAY
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 75/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/06/2007
- Điều 104. Sự cố, tai nạn tàu bay
- Điều 105. Mục đích và thủ tục điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
- Điều 106. Trách nhiệm điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
- Điều 107. Quyền của cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
- Điều 108. Trách nhiệm thông báo và bảo vệ chứng cứ
- Chương 6. VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG
- Điều 109. Kinh doanh vận chuyển hàng không
- Điều 110. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không
Điều này được bổ sung bởi Khoản 24 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 76/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/06/2007
Điều này được hướng dẫn từ Điều 5 đến Điều 11 Nghị định 30/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013 - Điều 111. Điều lệ vận chuyển
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 81/2014/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 81/2014/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 3, 4 Điều 1 Thông tư 21/2020/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2023
Nội dung sửa đổi Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 21/2020/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2023 - Điều 112. Quyền vận chuyển hàng không
- Điều 113. Thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không
- Điều 114. Quyền vận chuyển hàng không quốc tế
- Điều 115. Quyền vận chuyển hàng không nội địa
- Điều 116. Giá cước vận chuyển hàng không
- Điều 117. Vận chuyển hỗn hợp
- Điều 118. Vận chuyển kế tiếp
- Điều 119. Đơn giản hoá thủ tục trong vận chuyển hàng không
- Điều 120. Vận chuyển quốc tế kết hợp nhiều điểm tại Việt Nam
- Điều 121. Báo cáo và cung cấp số liệu thống kê
- Điều 122. Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không
- Điều 123. Điều kiện, thủ tục mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 81/2014/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 81/2014/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 52/2018/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 81/2014/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 21/2020/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020 - Điều 124. Quyền và nghĩa vụ của văn phòng đại diện, văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài
- Điều 125. Điều kiện, thủ tục và việc đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý bán vé của hãng hàng không nước ngoài
- Điều 126. Hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính
- Điều 127. Kiểm tra, thanh tra khai thác vận chuyển hàng không
- MỤC 3. VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
- Điều 128. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa
- Điều 129. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa
- Điều 130. Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa
- Điều 131. Lập vận đơn hàng không
- Điều 132. Giấy tờ về tính chất của hàng hóa
- Điều 133. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa vận chuyển nhiều kiện hàng hóa
- Điều 134. Các trường hợp hàng hóa bị từ chối vận chuyển
- Điều 135. Trách nhiệm của người gửi hàng trong việc cung cấp thông tin
- Điều 136. Trả hàng hóa
- Điều 137. Quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng hoặc quan hệ với bên thứ ba
- Điều 138. Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa
- Điều 139. Quyền định đoạt hàng hóa
- Điều 140. Từ chối nhận hàng hoặc hàng không có người nhận
- Điều 141. Xuất vận đơn hàng không thứ cấp
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 81/2014/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 81/2014/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 21/2020/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi khoản 3,5,6 Điều 1 Thông tư 19/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2023
Nội dung sửa đổi Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 21/2020/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 19/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/09/2023 - Điều 142. Thanh lý hàng hóa
- MỤC 4. VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ
- Điều 143. Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý
- Điều 144. Vé hành khách, thẻ hành lý
- Điều 145. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách
Điều này được bổ sung bởi Khoản 28 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Trách nhiệm đối với vận chuyển hành khách đặc biệt, hành khách đã được xác nhận chỗ và có vé trên chuyến bay bị gián đoạn được hướng dẫn bởi Điều 8 và Điều 9 Thông tư 81/2014/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2015 - Điều 146. Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc đang trong hành trình
- Điều 147. Quyền của hành khách
- Điều 148. Nghĩa vụ của hành khách
- Điều 149. Vận chuyển hành lý
- Điều 150. Thanh lý hành lý
- MỤC 5. VẬN CHUYỂN THEO HỢP ĐỒNG VÀ VẬN CHUYỂN THỰC TẾ
- Điều 151. Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
- Điều 152. Trách nhiệm của người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
- Điều 153. Người nhận khiếu nại hoặc yêu cầu
- Điều 154. Giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với nhân viên, đại lý
- Điều 155. Tổng số tiền bồi thường thiệt hại
- Điều 156. Người bị khởi kiện
- MỤC 6. VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ĐẶC BIỆT
- Điều 157. Vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, thư
- Điều 158. Vận chuyển hàng nguy hiểm
- Điều 159. Vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, chất thải hạt nhân
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ trên tàu bay được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 92/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015
Bảo đảm an ninh khi vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ trên tàu bay được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 81/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2010 - Chương 7. TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
- MỤC 1. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN
- Điều 160. Bồi thường thiệt hại đối với hành khách
- Điều 161. Bồi thường thiệt hại đối với hàng hóa, hành lý
- Điều 162. Mức bồi thường thiệt hại hàng hóa, hành lý
- Điều 163. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 164. Bồi thường thiệt hại do vận chuyển chậm
- Điều 165. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 166. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 167. Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 168. Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển
- Điều 169. Tiền trả trước
- Điều 170. Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
- Điều 171. Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại
- Điều 172. Thẩm quyền giải quyết của Toà án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận chuyển hàng không quốc tế
- Điều 173. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
- Điều 174. Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
- Điều 175. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Điều 176. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay
- Điều 177. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 178. Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 179. Quyền khởi kiện để truy đòi của người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 180. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay
- Điều 181. Các trường hợp người khai thác tàu bay mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 182. Giải quyết bồi thường thiệt hại trong trường hợp tổng giá trị thiệt hại thực tế vượt quá giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác tàu bay
- Điều 183. Các trường hợp người bảo hiểm, người bảo đảm được miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 184. Miễn kê biên tiền bảo hiểm, tiền bảo đảm
- Điều 185. Thẩm quyền xét xử của Toà án
- Điều 186. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
- Điều 187. Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại
- MỤC 3. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI TÀU BAY VA CHẠM HOẶC GÂY CẢN TRỞ NHAU
- Điều 188. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người khai thác khi tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau
- Điều 189. Trách nhiệm liên đới
- Chương 8. AN NINH HÀNG KHÔNG
An ninh hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Nghị định 81/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2010
An ninh hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Nghị định 92/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 81/2010/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 51/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012 - Điều 190. An ninh hàng không
- Điều 191. Bảo đảm an ninh hàng không
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đảm bảo an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 81/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2010
Kiểm soát an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 92/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81/2010/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 51/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012
Bảo đảm an ninh cho tàu bay vận chuyển hàng không thương mại được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 01/2016/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2016/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Thông tư 45/2017/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4, 6, 7, 8, 9 Chương II, Chương IV, Chương V Thông tư 13/2019/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 40 đến Khoản 44, Khoản 50 đến Khoản 59, Khoản 80, 86, 87 Điều 1 Thông tư 41/2020/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 14 đến 16 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 42/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024 - Điều 192. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81/2010/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 51/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012
Đảm bảo an ninh khu vực hạn chế được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 81/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 92/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 đến Điều 39 Thông tư 01/2016/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2016/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 15 đến Khoản 21 Điều 1 Thông tư 45/2017/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II, Điều 31 đến Điều 36 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 7 đến Khoản 21, Khoản 77 đến 79 Điều 1 Thông tư 41/2020/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 2 đến khoản 11 Điều 1 và khoản 2 đến 6 Điều 2 Thông tư 42/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024
Nội dung sửa đổi nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 41/2020/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 và khoản 5 Điều 2 Thông tư 42/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024 - Điều 193. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không trước chuyến bay
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 81/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 01/2016/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2016/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 24 đến Khoản 29 Điều 1 Thông tư 45/2017/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Thông tư 13/2019/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 24 đến Khoản 39, Khoản 81 đến Khoản 85 Điều 1 Thông tư 41/2020/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 và khoản 7 Điều 2 Thông tư 42/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024 - Điều 194. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 81/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 92/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 01/2016/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Thông tư 13/2019/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019 - Điều 195. Nhân viên an ninh hàng không
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 81/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 92/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2015 - Điều 196. Chương trình an ninh hàng không dân dụng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 10 Thông tư 01/2016/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 8 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 5, 6, Khoản 72 đến Khoản 76 Điều 1 Thông tư 41/2020/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 42/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024
Nội dung sửa đổi nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 41/2020/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 42/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024 - Điều 197. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2015
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VII Thông tư 01/2016/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2016/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 37 đến Khoản 40 Điều 1 Thông tư 45/2017/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VIII Thông tư 13/2019/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 65 đến Khoản 71 Điều 1 Thông tư 41/2020/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 3 năm 2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 18,19 Điều 1 Thông tư 42/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2024 - Chương 9. HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Bảo đảm an ninh cho hoạt động hàng không chung được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Thông tư 01/2016/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016
Bảo đảm an ninh cho hoạt động hàng không chung được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Thông tư 13/2019/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019 - Điều 198. Điều kiện hoạt động hàng không chung
- Điều 199. Quản lý hoạt động hàng không chung
- Điều 200. Hợp đồng cung cấp dịch vụ hàng không chung
- Điều 201. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 202. Hiệu lực thi hành
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 66/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-06-2006
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-07-2024
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-07-2025
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh