- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- LUẬT LUẬT SƯ
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Luật sư
- Điều 3. Chức năng xã hội của luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
- Điều 4. Dịch vụ pháp lý của luật sư
- Điều 5. Nguyên tắc hành nghề luật sư
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý hành nghề luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Cụm từ "Quản lý hành nghề luật sư" tại tiêu đề điều này bị thay thế bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013 - Điều 7. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
- Điều 8. Khuyến khích hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 36 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Cụm từ "trợ giúp pháp lý miễn phí" tại tiêu đề điều này bị thay thế bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013 - Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
- Chương II LUẬT SƯ
Nội dung về "Quy định chuyển tiếp đối với Luật sư" được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư 02/2007/TT- BTP có hiệu lực từ ngày 16/07/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022 có hiệu lực từ ngày 19/07/2022 - Điều 10. Tiêu chuẩn luật sư
- Điều 11. Điều kiện hành nghề luật sư
- Điều 12. Đào tạo nghề luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Thông tư 02/2007/TT- BTP có hiệu lực từ ngày 16/07/2007 - Điều 13. Người được miễn đào tạo nghề luật sư
Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011
Giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 05/2021/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2021 - Điều 14. Tập sự hành nghề luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Việc tập sự hành nghề luật sư được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2013/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2021/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 25/01/2022 - Điều 15. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
- Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011 - Điều 17. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
- Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 05/2021/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2021 - Điều 19. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề trong trường hợp bị mất, rách, cháy hoặc lý do khác không cố ý được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 05/2021/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2021 - Điều 20. Gia nhập Đoàn luật sư
- Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của luật sư
- Chương III HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
- Mục 1 HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ CỦA LUẬT SƯ
- Điều 22. Phạm vi hành nghề luật sư
- Điều 23. Hình thức hành nghề của luật sư
- Điều 24. Nhận và thực hiện vụ, việc của khách hàng
- Điều 25. Bí mật thông tin
- Điều 26. Thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
- Điều 27. Hoạt động tham gia tố tụng của luật sư
- Điều 28. Hoạt động tư vấn pháp luật của luật sư
- Điều 29. Hoạt động đại diện ngoài tố tụng của luật sư
- Điều 30. Hoạt động dịch vụ pháp lý khác của luật sư
- Điều 31. Hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí của luật sư
- Mục 2 TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
- Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Việc chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề luật sư được hướng dẫn bởi Điều 14, 15 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 33. Văn phòng luật sư
- Điều 34. Công ty luật
- Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 28/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2007
Cách thức đánh số Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, 7, 8 và 9 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 36. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Thay đổi người đại diện theo pháp luật và việc chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề luật sư được hướng dẫn bởi Điều 7 và 8 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 37. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
- Điều 38. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
- Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư
- Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư
- Điều 41. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
Đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 28/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2007
Trưởng chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 42. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
Thành lập văn phòng giao dịch được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011
Thông báo thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 9 Thông tư 05/2021/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2021
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 9 Thông tư 05/2021/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2021 - Điều 43. Đặt cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài
- Điều 44. Cử luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý ở nước ngoài
- Điều 45. Hợp nhất, sáp nhập công ty luật
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, 13 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 46. Tạm ngừng hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
- Điều 47. Chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
Việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức, chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 123/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 137/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 11 năm 2018 - Điều 48. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư
- Mục 3 HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
- Điều 49. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
- Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Cách thức đánh số Giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011 - Điều 51. Thay đổi, cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
- Điều 52. Quyền, nghĩa vụ của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 36 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
- Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động
- Chương IV THÙ LAO VÀ CHI PHÍ; TIỀN LƯƠNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 54. Thù lao luật sư
- Điều 55. Căn cứ và phương thức tính thù lao
- Điều 56. Thù lao, chi phí trong trường hợp luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý
- Điều 57. Thù lao, chi phí trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 28/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 58. Tiền lương theo hợp đồng lao động của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân
- Điều 59. Giải quyết tranh chấp về thù lao, chi phí, tiền lương theo hợp đồng lao động
- Chương V TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP CỦA LUẬT SƯ
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 131/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2009
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011
Chương này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 05/2021/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2021 - Mục 1 TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP CỦA LUẬT SƯ Ở TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG
- Điều 60. Đoàn luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Giải thể Đoàn luật sư được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 28/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2007
Nội dung về "Quy định chuyển tiếp đối với Đoàn luật sư" được hướng dẫn bởi Mục 7 Thông tư 02/2007/TT- BTP có hiệu lực từ ngày 16/07/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Chương 4 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 131/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022 có hiệu lực từ ngày 19/07/2022 - Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư
- Điều 62. Các cơ quan của Đoàn luật sư
- Điều 63. Điều lệ Đoàn luật sư
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 36 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
- Mục 2 TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP TOÀN QUỐC CỦA LUẬT SƯ
- Điều 64. Tổ chức luật sư toàn quốc
Cụm từ "tổ chức luật sư toàn quốc" tại tiêu đề điều này bị thay thế bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Cụm từ "tổ chức luật sư toàn quốc" tại tiêu đề điều này bị thay thế bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013 - Điều 66. Các cơ quan của tổ chức luật sư toàn quốc
- Điều 67. Điều lệ của tổ chức luật sư toàn quốc
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Cụm từ "tổ chức luật sư toàn quốc" tại tiêu đề điều này bị thay thế bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam được hướng dẫn bởi Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022 có hiệu lực từ ngày 19/07/2022 - Chương VI HÀNH NGHỀ CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI, LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 28/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2007
Nội dung về "Quy định chuyển tiếp đối với tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam" được hướng dẫn bởi Mục 5 Thông tư 02/2007/TT- BTP có hiệu lực từ ngày 16/07/2007 - Mục 1 HÀNH NGHỀ CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
- Điều 68. Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
- Điều 69. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Chuyển đổi chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành công ty luật được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011
Việc chuyển đổi hÌnh thức tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 34 và 35 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 70. Phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 71. Chi nhánh
- Điều 72. Công ty luật nước ngoài
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 73. Quyền, nghĩa vụ của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
- Mục 2 HÀNH NGHỀ CỦA LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
- Điều 74. Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài
- Điều 75. Hình thức hành nghề của luật sư nước ngoài
- Điều 76. Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài
- Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài
- Mục 3 THỦ TỤC CẤP PHÉP ĐỐI VỚI CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI, LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
Ngôn ngữ, hợp pháp hóa lãnh sự, thông báo thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 29 và 30 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013
Việc hợp nhất, sáp nhập công ty luật nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013
Việc chám dứt hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài, Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 39, 40, 41 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013 - Điều 78. Cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
- Điều 79. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
- Điều 80. Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật
- Điều 81. Chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 82. Cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề tại ViệtNam cho luật sư nước ngoài
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Cấp lại, gia hạn Giấy phép hành nghề tại Việt Nam của luật sư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 22 và 23 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011 - Chương VII QUẢN LÝ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Cụm từ "QUẢN LÝ HANH NGHỀ LUẬT SƯ" tại tiêu đề chương này bị thay thế bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Nội dung về "Kiểm tra, thanh tra về tổ chức, hoạt động Luật sư" tại Chương này được hướng dẫn bởi Mục 8 Thông tư 02/2007/TT- BTP có hiệu lực từ ngày 16/07/2007
Nội dung về "Chế độ báo cáo" tại Chương này được hướng dẫn bởi Mục 9 Thông tư 02/2007/TT- BTP có hiệu lực từ ngày 16/07/2007 - Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Chế độ báo cáo, cách thức gửi hồ sơ và các mẫu giấy tờ được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 17/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2011 - Điều 84. Trách nhiệm tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
- Chương VIII XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- Mục 1 XỬ LÝ KỶ LUẬT LUẬT SƯ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- Điều 85. Xử lý kỷ luật đối với luật sư
- Điều 86. Khiếu nại quyết định kỷ luật luật sư
- Điều 87. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, các cơ quan của tổ
Cụm từ "tổ chức luật sư toàn quốc" tại tiêu đề điều này bị thay thế bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44 Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022 có hiệu lực từ ngày 19/07/2022 - Điều 88. Giải quyết tranh chấp
- Mục 2 XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI LUẬT SƯ, TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Mục này được bổ sung bởi Khoản 34 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt trong hoạt động hành nghề luật sư và tư vấn pháp luật được hướng dẫn bởi Mục 1, Mục 2 Chương 2 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư và tư vấn pháp luật được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương 2 Nghị định 60/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2009
Xử phạt hành chính trong hoạt động luật sư được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 - Điều 89. Xử lý vi phạm đối với luật sư
- Điều 90. Xử lý vi phạm đối với tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam, chi nhánh của tổ chức hành
- Điều 91. Xử lý vi phạm đối với các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư, tổ chức
- Điều 92. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề luật sư bất hợp pháp
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 93. Hiệu lực thi hành
- Điều 94. Hướng dẫn thi hành
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 65/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-06-2006
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 31-12-2015
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh