- LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Trợ giúp pháp lý
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 5. Vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 6. Chính sách trợ giúp pháp lý
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hoạt động trợ giúp pháp lý
Trách nhiệm của cơ quan nhà nước và các cơ quan thông tin đại chúng được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung "Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, trại tạm giam, nhà tạm giữ, trung tâm, chi nhánh của trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước" tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC có hiệu lực từ ngày 28/01/2008 - Điều 8. Quỹ trợ giúp pháp lý
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Điều 10. Người được trợ giúp pháp lý
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2013 - Điều 11. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 12. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
- Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
- Điều 14. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 2 đến Khoản 6 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2013 - Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2013 - Điều 16. Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11, 12, 13 và 14 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 và Khoản 6 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2013 - Điều 17. Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư,
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật khi tham gia trợ giúp pháp lý
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
- Điều 19. Chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
- Chương IV NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Điều 20. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 21. Trợ giúp viên pháp lý
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 4 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 14/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định 80/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 7 đến Khoản 10 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2013 - Điều 22. Cộng tác viên
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 4 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 14/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 80/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 và Khoản 12 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2013 - Điều 23. Luật sư tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 24. Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Chương V PHẠM VI, HÌNH THỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Mục 1 PHẠM VI, HÌNH THỨC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 27. Các hình thức trợ giúp pháp lý
- Điều 28. Tư vấn pháp luật
- Điều 29. Tham gia tố tụng
- Điều 30. Đại diện ngoài tố tụng
- Điều 31. Các hình thức trợ giúp pháp lý khác
- Mục 2 HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Các lĩnh vực trợ giúp pháp lý và tiêu chí đánh giá chất lượng được hướng dẫn bởi Điều 34 và Điều 43 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung hướng dẫn Mục này Nghị định số 07/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2013
Việc thẩm định, đánh giá chất lượng trợ giúp pháp lý được hướng dẫn bởi Mục IV Phần A Thông tư 05/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/10/2008
Cơ sở bảo đảm cho hoạt động trợ giúp pháp lý được hướng dẫn bởi Mục V Phần A Thông tư 05/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/10/2008 - Điều 32. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
- Điều 33. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 34. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Phần A Thông tư 05/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/10/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 19/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2011 - Điều 35. Thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 05/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/10/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 12 năm 2011 - Điều 36. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 37. Chuyển vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 38. Hoạt động tư vấn pháp luật
- Điều 39. Hoạt động tham gia tố tụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung "Cấp, thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng" tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC có hiệu lực từ ngày 28/01/2008
Nội dung "Hoạt động phối hợp về trợ giúp pháp lý trong các giai đoạn của tố tụng" tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC có hiệu lực từ ngày 28/01/2008 - Điều 40. Hoạt động đại diện ngoài tố tụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
- Điều 41. Hoạt động trợ giúp pháp lý khác
- Điều 42. Kiến nghị thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý
Kiến nghị về việc thi hành pháp luật được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 07/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 3 năm 2013 - Điều 43. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Phần A Thông tư 05/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/10/2008
- Điều 44. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 45. Từ chối hoặc không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý
- Chương ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Điều 46. Nội dung quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Điều 47. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Chương VII XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP
Việc kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 05/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 29/10/2008
Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Điều 62 Nghị định 60/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2009 - Điều 48. Xử lý vi phạm
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 4 Chương 3 và Chương 7 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 10 Chương 2, Chương 3, Chương 4 Nghị định 60/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2009 - Điều 49. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 50. Giải quyết tranh chấp
- Điều 51.
- Điều 52. Hướng dẫn thi hành
Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 69/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-06-2006
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2018
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4018 ngày (11 năm 0 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2018
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh