- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
- Điều 6. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
- Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
- Điều 8. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trường
- Điều 9. Nội dung tiêu chuẩn môi trường quốc gia
- Điều 10. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia
- Điều 11. Yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh
- Điều 12. Yêu cầu đối với tiêu chuẩn về chất thải
- Điều 13. Ban hành và công bố áp dụng tiêu chuẩn môi trường quốc gia
- Chương III ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nội dung "Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao" được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2008
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 35/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2014
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 37, Điều 38, Điều 39 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 - Mục 1 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
- Điều 14. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
- Điều 15. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
- Điều 16. Nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
- Điều 17. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Nội dung "Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược" tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 4, 5, 6 Điều 9 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Nội dung "Thời hạn thẩm định" tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 - Mục 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Nội dung về "Chế độ tài chính đối với các hoạt động lập, thẩm định, giám sát báo cáo đánh giá tác động môi trường" được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 6 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Nội dung "Lấy ý kiến trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường" tại Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2008 - Điều 18. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Điều 19. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nội dung "Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung" tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định 80/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 - Điều 20. Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Điều 21. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Nội dung "Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường" tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 4, 5, 6 Điều 9 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Nội dung "Thời hạn thẩm định" tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 11 Nghị định 80/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 - Điều 22. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Điều 23. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Mục 3 CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Điều 24. Đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường
- Điều 25. Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường
- Điều 26. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
Nội dung "Hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường" tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 9 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 17 Nghị định 80/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2011 - Điều 27. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
- Chương IV BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
- Điều 28. Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Điều 29. Bảo tồn thiên nhiên
- Điều 30. Bảo vệ đa dạng sinh học
- Điều 31. Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên
- Điều 32. Bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Điều 33. Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi trường
- Điều 34. Xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường
- Chương V BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ
- Điều 35. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Điều 36. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
- Điều 37. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Điều 38. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề
- Điều 39. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, cơ sở y tế khác
- Điều 40. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
- Điều 41. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
- Điều 42. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá
- Điều 43. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
- Điều 44. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
- Điều 45. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch
- Điều 46. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
- Điều 47. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
- Điều 48. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng
- Điều 49. Xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường
- Chương VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
Thoát nước đô thị được hướng dẫn bởi Nghị định 88/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/07/2007
- Điều 50. Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
- Điều 51. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với đô thị, khu dân cư tập trung
- Điều 52. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
- Điều 53. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
- Điều 54. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
- Chương VII BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, NƯỚC SÔNG VÀ CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC
- Mục 1 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
- Điều 55. Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển
- Điều 56. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên biển
- Điều 57. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển
- Điều 58. Tổ chức phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên biển
- Mục 2 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG
- Điều 59. Nguyên tắc bảo vệ môi trường nước sông
- Điều 60. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông
- Điều 61. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông
- Điều 62. Tổ chức bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông
- Mục 3 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC
- Điều 63. Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch
- Điều 64. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thuỷ lợi, thủy điện
- Điều 65. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
- Chương VIII QUẢN LÝ CHẤT THẢI
- Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
- Điều 66. Trách nhiệm quản lý chất thải
- Điều 67. Thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
- Điều 68. Tái chế chất thải
- Điều 69. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
- Mục 2 QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
- Điều 70. Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại
- Điều 71. Phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại
- Điều 72. Vận chuyển chất thải nguy hại
- Điều 73. Xử lý chất thải nguy hại
- Điều 74. Cơ sở xử lý chất thải nguy hại
- Điều 75. Khu chôn lấp chất thải nguy hại
- Điều 76. Quy hoạch về thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
- Mục 3 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG
- Điều 77. Phân loại chất thải rắn thông thường
- Điều 78. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
- Điều 79. Cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp chất thải rắn thông thường
- Điều 80. Quy hoạch về thu gom, tái chế, tiêu huỷ, chôn lấp chất thải rắn thông thường
- Mục 4 QUẢN LÝ NƯỚC THẢI
- Điều 81. Thu gom, xử lý nước thải
- Điều 82. Hệ thống xử lý nước thải
- Mục 5 QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT BỤI, KHÍ THẢI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, ÁNH SÁNG, BỨC XẠ
- Điều 83. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải
- Điều 84. Quản lý khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá huỷ tầng ô zôn
- Điều 85. Hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
- Chương IX PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
- Mục 1 PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
- Điều 86. Phòng ngừa sự cố môi trường
- Điều 87. An toàn sinh học
- Điều 88. An toàn hoá chất
- Điều 89. An toàn hạt nhân và an toàn bức xạ
- Điều 90. ứng phó sự cố môi trường
- Điều 91. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường
- Mục 2 KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
- Điều 92. Căn cứ để xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm
- Điều 93. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
- Chương X QUAN TRẮC VÀ THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG
- Điều 94. Quan trắc môi trường
- Điều 95. Hệ thống quan trắc môi trường
- Điều 96. Quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường
- Điều 97. Chương trình quan trắc môi trường
- Điều 98. Chỉ thị môi trường
- Điều 99. Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh
- Điều 100. Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực
- Điều 101. Báo cáo môi trường quốc gia
- Điều 102. Thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường
- Điều 103. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường
- Điều 104. Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
- Điều 105. Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường
- Chương XI NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nội dung "Thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường và quản lý chế phẩm sinh học" tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 80/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/09/2006
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Điều 22 Nghị định 80/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13, 14 Điều 1 Nghị định 21/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/03/2008 - Điều 106. Tuyên truyền về bảo vệ môi trường
- Điều 107. Giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
- Điều 108. Phát triển khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường
- Điều 109. Phát triển công nghiệp môi trường, xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo về môi trường
- Điều 110. Nguồn tài chính bảo vệ môi trường
- Điều 111. Ngân sách nhà nước về bảo vệ môi trường
- Điều 112. Thuế môi trường
- Điều 113. Phí bảo vệ môi trường
- Điều 114. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Điều 115. Quỹ bảo vệ môi trường
- Điều 116. Phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường
- Điều 117. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 04/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2009
- Chương XII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Điều 118. Thực hiện điều ước quốc tế về môi trường
- Điều 119. Bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá
- Điều 120. Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
- Chương XIII TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Điều 121. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 122. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân các cấp
- Điều 123. Cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường
- Điều 124. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
- Chương XIV THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
- Mục 1 THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG
- Điều 125. Thanh tra bảo vệ môi trường
- Điều 126. Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường
- Điều 127. Xử lý vi phạm
- Điều 128. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
- Điều 129. Tranh chấp về môi trường
- Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM, SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG
- Điều 130. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
- Điều 131. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
- Điều 132. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
- Điều 133. Giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường
- Điều 134. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
- Chương XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 135. Hiệu lực thi hành
- Điều 136. Hướng dẫn thi hành
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 52/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-11-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3106 ngày (8 năm 6 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh