- LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng Luật giao dịch điện tử
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc chung tiến hành giao dịch điện tử
- Điều 6. Chính sách phát triển và ứng dụng giao dịch điện tử
- Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động giao dịch điện tử
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử
- Chương 2: THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
- Mục 1: GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
- Điều 10. Hình thức thể hiện thông điệp dữ liệu
- Điều 11. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
- Điều 12. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản
- Điều 13. Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc
- Điều 14. Thông điệp dữ liệu có giá trị làm chứng cứ
- Điều 15. Lưu trữ thông điệp dữ liệu
- Mục 2: GỬI, NHẬN THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
- Điều 16. Người khởi tạo thông điệp dữ liệu
- Điều 17. Thời điểm, địa điểm gửi thông điệp dữ liệu
- Điều 18. Nhận thông điệp dữ liệu
- Điều 19. Thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu
- Điều 20. Gửi, nhận tự động thông điệp dữ liệu
- Chương 3: CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ VÀ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Chương này được hướng dẫn chung bởi điều 4, 5, 6, 7 Nghị định 26/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/03/2007
Tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, bồi thường và thanh tra, xử lý vi phạm lĩnh vực chữ ký điện tử được hướng dẫn bởi Chương 9 và 10 Nghị định 26/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/03/2007
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 26/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 170/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 và Khoản 18 đến Khoản 21 Điều 1 Nghị định 106/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 - Mục 1:GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
- Điều 21. Chữ ký điện tử
- Điều 22. Điều kiện để bảo đảm an toàn cho chữ ký điện tử
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 26/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/03/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 106/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 - Điều 23. Nguyên tắc sử dụng chữ ký điện tử
- Điều 24. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 26/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/03/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 26/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 170/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 130/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 - Điều 25. Nghĩa vụ của người ký chữ ký điện tử
- Điều 26. Nghĩa vụ của bên chấp nhận chữ ký điện tử
- Điều 27. Thừa nhận chữ ký điện tử và chứng thư điện tử nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 26/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/03/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 26/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định 170/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 106/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 - Mục 2: DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
- Điều 28. Hoạt động dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử
- Điều 29. Nội dung của chứng thư điện tử
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 26/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/03/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 106/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 130/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 - Điều 30. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia được hướng dẫn bởi Chương 8 Nghị định 26/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/03/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 26/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi bởi Khoản 9 và 10 Điều 1 Nghị định 170/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 130/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 - Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 5 Nghị định 26/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/03/2007
Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, thuê bao, người ký, người nhận, cá nhân cung cấp chứng thực chữ ký số được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 130/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2018 - Mục 3: QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
- Điều 32. Các điều kiện để được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 26/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/03/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5, 6 và 7 Điều 1 Nghị định 106/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 - Chương 4: GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
- Điều 33. Hợp đồng điện tử
- Điều 34. Thừa nhận giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử
- Điều 35. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
- Điều 36. Giao kết hợp đồng điện tử
- Điều 37. Việc nhận, gửi, thời điểm, địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
- Điều 38. Giá trị pháp lý của thông báo trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
- Chương 5: GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Điều 39. Các loại hình giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 40. Nguyên tắc tiến hành giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 41. Bảo đảm an toàn, bảo mật và lưu trữ thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước
- Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong trường hợp hệ thống thông tin điện tử bị lỗi
- Điều 43. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giao dịch điện tử với cơ quan nhà nước
- Chương 6: AN NINH, AN TOÀN, BẢO VỆ, BẢO MẬT TRONG GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
- Điều 44. Bảo đảm an ninh, an toàn trong giao dịch điện tử
- Điều 45. Bảo vệ thông điệp dữ liệu
- Điều 46. Bảo mật thông tin trong giao dịch điện tử
- Điều 47. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ mạng
- Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Điều 49. Quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Chương 7: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 50. Xử lý vi phạm pháp luật về giao dịch điện tử
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Chương 4 và Điều 72 Nghị định 174/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014
Xử phạt vi phạm hành chính về thương mại điện tử được hướng dẫn bởi Mục 11 Chương 2 Nghị định 185/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 185/2013/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 32 đến Khoản 36 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2016
Xử phạt vi phạm hành chính về thương mại điện tử được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 06/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2008
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao dịch điện tử được hướng dẫn bởi Chương VI, Chương VIII Nghị định 15/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2020
Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại điện tử được hướng dẫn bởi Mục 10 Nghị định 98/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 33 đến Khoản 37 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2022 - Điều 51. Tranh chấp trong giao dịch điện tử
- Điều 52. Giải quyết tranh chấp trong giao dịch điện tử
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 53. Hiệu lực thi hành
- Điều 54. Hướng dẫn thi hành
MỤC LỤC
Tiếng anh