- LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN
Nội dung "Tổ chức triển khai thi hành Luật Công an nhân dân" được hướng dẫn bởi Chỉ thị 20/2006/CT-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006
Nội dung về "Bảo đảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội" tại Luật này được hướng dẫn bởi Nghị định 127/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/11/2006
Nội dung về "Kiểm tra điều lệnh công an nhân dân" tại Luật này được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2013/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 - Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Vị trí, chức năng của Công an nhân dân
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân
- Điều 6. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân
Điều này được hướng dẫn từ Điều 3 đến Điều 7 Nghị định 43/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/04/2007
- Điều 7. Công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân
- Điều 8. Chế độ phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức Công an nhân dân
- Điều 9. Xây dựng Công an nhân dân
- Điều 10. Giám sát hoạt động của Công an nhân dân
- Điều 11. Ngày truyền thống của Công an nhân dân
- Điều 12. Quan hệ phối hợp giữa Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ với Công an nhân dân
- Điều 13. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Công an nhân dân
- Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an nhân dân
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng An ninh nhân dân
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Cảnh sát nhân dân
- Chương III TỔ CHỨC CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 17. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
- Điều 18. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Công an nhân dân
- Điều 19. Chỉ huy trong Công an nhân dân
- Chương IV SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 20. Phân loại sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Điều 21. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 42/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/04/2007
- Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Điều 23. Hệ thống chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân
- Điều 24. Hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân
- Điều 25. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ trong Công an nhân dân
- Điều 26. Điều động sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Điều 27. Biệt phái sĩ quan Công an nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, Điều 13 Nghị định 43/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/04/2007
- Điều 28. Hạn tuổi phục vụ của sĩ quan Công an nhân dân
- Điều 29. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Điều 30. Những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân không được làm
- Chương V BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 31. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Công an nhân dân
- Điều 32. Trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của Công an nhân dân
- Điều 33. Trang phục, Công an hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân
Giấy chứng minh Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Nghị định 59/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/05/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 160/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2007 - Điều 34. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Điều 35. Tiền lương, phụ cấp và điều kiện làm việc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Điều 36. Chăm sóc sức khoẻ đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân và gia đình
- Điều 37. Chế độ nghỉ ngơi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Điều 38. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 43/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/04/2007
- Điều 39. Quyền, nghĩa vụ và chế độ, chính sách đối với công nhân, viên chức Công an nhân dân
- Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 40. Khen thưởng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 43/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/04/2007
- Điều 41. Xử lý vi phạm
- Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 42. Hiệu lực thi hành
- Điều 43. Hướng dẫn thi hành
Luật Công an nhân dân số 54/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 54/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-11-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3287 ngày (9 năm 0 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh