- LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Phần A Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 - Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Phần A Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 - Điều 4. Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế được hướng dẫn bởi Mục 3 Phần A Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 - Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. áp dụng điều ước quốc tế
- Điều 7. Thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Phần A Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 - Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
- Điều 8. Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và đồng tiền nộpthuế
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
- Điều 9. Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế
- Điều 10. Thuế suất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 149/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 - Điều 11. Biện pháp về thuế để tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống phân biệt đối xử trong nhập khẩu hàng hóa
- Điều 12. Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất
- Chương 3: KÊ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ
Kê khai, nộp thuế theo Tờ hải quan một lần được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 149/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 97, Điều 98 Thông tư 194/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011
Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối với máy móc, thiết bị thuộc Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 97 Thông tư 128/2013/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/11//2013 - Điều 13. Trách nhiệm của đối tượng nộp thuế
- Điều 14. Thời điểm tính thuế
Quy định về tỷ giá dùng để tính thuế tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 6 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Phần C Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006 - Điều 15. Thời hạn nộp thuế
- Chương 4: MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ VÀ TRUY THU THUẾ
- Điều 16. Miễn thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 149/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Phần D Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 - Điều 17. Xét miễn thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Phần D Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 - Điều 18. Giảm thuế
Xét giảm thuế được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 149/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Phần D Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010 - Điều 19. Hoàn thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 149/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2, 3 Phần E Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006 - Điều 20. Trách nhiệm và thời hạn hoàn thuế
- Điều 21. Truy thu thuế Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp phải truy thu thuế, căn cứ để tính truy thu thuế và thời hạn kê khai nộp số thuế truy thu quy định tại Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần G Thông tư 113/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006
- Chương 5: KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 22. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Điều 23. Xử lý vi phạm về thuế đối với đối tượng nộp thuế
- Điều 24. Xử lý vi phạm đối với công chức hải quan hoặc cá nhân khác có liên quan
- Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 28. Hiệu lực thi hành
- Điều 29. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 45/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-06-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-09-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3896 ngày (10 năm 8 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-09-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh