MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 33/2005/QH11
  • Loại văn bản: Luật
  • Cơ quan ban hành: Quốc hội
  • Ngày ban hành: 14-06-2005
  • Ngày có hiệu lực: 01-01-2006
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2017
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 4018 ngày (11 năm 3 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-2017
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.

Người sử dụng lao động yêu cầu bồi thường chi phí đào tạo Sơ thẩm Lao động
  • 4128
  • 148

Tranh chấp lao động về bồi thường chi phí đào tạo

14-05-2015
TAND cấp huyện

Ngày 13/11/2014, ông BĐ_Kiều đơn phương gửi đơn xin nghỉ việc. Ngày 25/11/2014, công ty đã gửi thông báo đến ông BĐ_Kiều về việc yêu cầu ông BĐ_Kiều phải bồi thường chi phí đào tạo nếu ông BĐ_Kiều đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn. Trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ bồi thường thì phải chịu lãi suất theo mức cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Ngày 18/12/2014, ông BĐ_Kiều nghỉ việc. Do ông BĐ_Đặng Văn Kiều vi phạm hợp đồng đào tạo nên công ty yêu cầu ông BĐ_Kiều phải hoàn trả cho công ty chi phí đào tạo là 33.000.000 (Ba mươi ba triệu) đồng và tiền lãi phát sinh cho đến ngày Tòa án xét xử, số tiền lãi là 1.195.425 đồng


15/2014/ KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
  • 3911
  • 123

Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

05-12-2012
TAND cấp huyện

NĐ_Công ty cổ phần kinh doanh và phát triển nhà Minh Quang và BĐ_Công ty TNHH phòng khám Phúc Châu Thành phố HCM có ký Hợp đồng thu xếp công việc vào ngày 16/9/2008 và các phụ lục kèm theo là Phụ lục số I ký ngày 16/10/2008; Phụ lục số II ngày 31/8/2009. Theo nội dung của Hợp đồng thu xếp công việc ký ngày 16/9/2008, NĐ_Công ty cổ phần kinh doanh và phát triển nhà Minh Quang là bên trung gian giàn xếp (môi giới) cho phía BĐ_Công ty TNHH phòng khám Phúc Châu Thành phố HCM trao đổi làm việc với Công ty TNHH một thành viên phát triển và kinh doanh nhà (RESCO) để có được khu đất tại Khu C (Lô C47) khu đô thị mới An Khánh, An Phú thuộc quyền quản lý của Công ty TNHH một thành viên phát triển và kinh doanh nhà (RESCO) để đầu tư xây dựng bệnh viện theo hướng xã hội hoá lĩnh vực y tế; cùng với việc tư vấn, soạn thảo văn bản cho phía BĐ_Công ty TNHH phòng khám Phúc Châu Thành phố HCM để đạt được sự chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố HCM cho phép thực hiện dự án đầu tư xây dựng bệnh viện trên khu đất này.


12/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
  • 781
  • 12

Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

02-07-2014
TAND cấp huyện

Ngày 20/7/2011, ông NĐ_Trần Văn Vinh, bà LQ_Trần Thị Thu Thủy và BĐ_Công ty Cổ phần Trúc An (gọi tắt là BĐ_Công ty Trúc An) thỏa thuận ký kết hợp đồng thuê nhà mẫu và đất, theo đó ông và bà LQ_Thủy cho BĐ_Công ty Trúc An thuê đất và căn nhà mẫu do LQ_Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mynaka – Kimmynes (gọi tắt là LQ_Công ty Mynaka – Kimmynes) xây dựng trên phần đất thuộc quyền sử dụng của ông và bà LQ_Thủy, mà ông đã được LQ_Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp Kimmynes (gọi tắt là LQ_Công ty Kimmynes) giao để ông kinh doanh, thời hạn thuê là 4 năm, giá thuê nhà là tương đương 6.000 USD/tháng và giao dịch theo tỷ giá quy đổi của tiền Việt Nam, tiền thuê đất của ông NĐ_Vinh giá thuê tương đương 9.000USD/tháng, tiền thuê đất của bà LQ_Thủy giá thuê tương đương 8.000USD/tháng. Theo hợp đồng ký ngày 20/7/2011 giữa ông NĐ_Vinh, bà LQ_Thủy và BĐ_Công ty Trúc An; giữa BĐ_Công ty Trúc An với LQ_Công ty Kimmynes thì BĐ_Công ty Trúc An thanh toán tiền thuê nhà cho phía LQ_Công ty Kimmynes trong 3 năm đầu, từ năm thứ 4 trở đi sẽ thanh toán tiền thuê nhà trực tiếp cho ông NĐ_Vinh.


17/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
  • 881
  • 10

Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

29-07-2014
TAND cấp huyện

Ngày 01/7/2011 NĐ_Công ty cổ phần đầu tư công nghệ Thanh Mai (sau đây viết tắt là NĐ_Công ty Thanh Mai) có ký hai hợp đồng cung cấp dịch vụ cho BĐ_Công ty cổ phần Thanh Mai (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty Thanh Mai) , gồm: 1. Hợp đồng cung cấp phần cứng số 42/11/PC/HD-VNPI nội dung cung cấp phần cứng máy POS, trị giá hợp đồng là 125.000.000đ, thanh toán trước 60.000.000đ ngay sau khi ký kết hợp đồng, phần còn lại 65.000.000đ thanh toán ngay sau khi nhận được hàng. Nếu quá hạn 7 ngày kể từ ngày giao đủ hàng, nếu thanh toán chậm thì bên mua sẽ phải chịu phạt 1,5 lần theo lãi suất vay kỳ hạn 01 năm cao nhất của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam nhân số dư nợ còn lại, nhân số ngày chậm trả. Thời hạn giao hàng là 60 ngày sau khi ký hợp đồng. Thực hiện hợp đồng, BĐ_Công ty Thanh Mai đã thanh toán đợt 1 là 60.000.000đ vào ngày 01/7/2011, NĐ_Công ty Thanh Mai cũng đã bào giao hàng đầy đủ cho BĐ_Công ty Thanh Mai vào ngày 23/12/2011 nhưng từ đó đến nay NĐ_Công ty Thanh Mai nhiều lần đòi mà BĐ_Công ty Thanh Mai không chịu trả khoản tiền còn lại.


18/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
  • 2789
  • 42

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

29-07-2014
TAND cấp huyện

Ngày 07/3/2011, NĐ_Ngân hàng TMCP Bưu Điện Châu An - Chi nhánh Thành phố HCM - Phòng giao dịch Sài Gòn và BĐ_Công ty TNHH thương mại Thanh Tâm có ký hợp đồng tín dụng theo hợp đồng hạn mức tín dụng số 023-11/HĐHMTD-LienVietBank.SG ngày 7/3/2011, phụ lục hợp đồng hạn mức tín dụng số 023-11/HĐHMTD-Lien Viet Bank.SG/PL01 ngày 17/08/2011, phụ lục hợp đồng hạn mức tín dụng số 023-11/HĐHMTD-Lien Viet Bank.SG/PL02 ngày 14/10/2011; với mục đích vay mục đích sử dụng của từng lần cấp tín dụng do Ngân hàng và bên được cấp tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật, cụ thể trong từng hợp đồng cấp tín dụng, kèm theo các chứng từ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay. Số tiền cho vay: 16.972.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười sáu tỷ chín trăm bảy mươi hai triệu đồng).


21/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
  • 4208
  • 75

Tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu tư

13-08-2014
TAND cấp huyện

Ngày 08/6/2007, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng giao thông Hồng Lĩnh (gọi tắt là Công ty Hồng Lĩnh) được UBND tỉnh Bình Định giao đất theo quyết định số 333/QĐ-UBND với diện tích 10.748 m2 tại Phường Lý Thường Kiệt, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định để xây dựng trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng và căn hộ cao cấp. Ngày 12/12/2007, các bên gồm Công ty Hồng Lĩnh, BĐ_Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc Cường (Công ty Sài Gòn Phú Gia) và NĐ_Ngân hàng Thương mại Cổ phần Minh Quốc (Ngân hàng SCB) đã ký hợp đồng hợp tác số 12-12/HĐHT-2007 về việc hợp tác đầu tư dự án tại tỉnh Bình Định. Theo hợp đồng này, Ngân hàng SCB sẽ nhận chuyển nhượng 2.000 m2 đất trong tổng diện tích nói trên với vốn góp là 21 tỷ đồng ngay sau khi ký hợp đồng và Công ty Hồng Lĩnh, Công ty Sài Gòn Phú Gia chịu trách nhiệm hoàn thành thủ tục pháp lý diện tích đất trên cho Ngân hàng SCB. Ngày 15/12/2007, Ngân hàng SCB đã chuyển tiền thanh toán đợt 1 là 20 tỷ đồng cho Công ty Sài Gòn Phú Gia.


31/2014/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
  • 1361
  • 13

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

20-08-2014
TAND cấp huyện

Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, bà BĐ_Hoa và ông BĐ_Cần không thanh toán các khoản vay theo thỏa thuận trong hợp đồng. Ngân hàng đã thông báo nhắc nợ gốc, lãi và lãi quá hạn nhưng bà BĐ_Hoa và ông BĐ_Cần vẫn không thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết. Bà BĐ_Hoa và ông BĐ_Cần vẫn chưa trả nợ cho Ngân hàng. Tính đến ngày 31/10/2013, bà BĐ_Hoa và ông BĐ_Cần còn nợ Ngân hàng: + Nợ gốc: 3.000.000.000 đồng; + Lãi trong hạn: 1.980.000.000 đồng + Lãi quá hạn: 875.000.000 đồng Tổng cộng: 5.855.000.000 đồng Nay Ngân hàng yêu cầu bà BĐ_Hoa và ông BĐ_Cần phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là 5.855.000.000 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 3.000.000.000 đồng và nợ lãi trong hạn là 1.980.000 đồng, lãi quá hạn tạm tính đến 31/10/2013 là 875.000.000 đồng). Bà BĐ_Hoa và ông BĐ_Cần có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi trong hạn phát sinh sau ngày 31/10/2013 cho đến khi bà BĐ_Hoa và ông BĐ_Cần trả hết số tiền trên