MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 33/2005/QH11
  • Loại văn bản: Luật
  • Cơ quan ban hành: Quốc hội
  • Ngày ban hành: 14-06-2005
  • Ngày có hiệu lực: 01-01-2006
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2017
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 4018 ngày (11 năm 3 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-2017
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.

21/2008/HNGĐ-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 2841
  • 92

Ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng

23-06-2008
TAND cấp tỉnh

Theo ông NĐ_Bùi Văn Vinh trình bày: ông và bà BĐ_Nguyễn Thị Mộng kết hôn và chung sống từ năm 1985, ông bà có hai người con chung và có tài sản sản chung là căn nhà 8ố: 542 đường số 25 (NTT), khu phố CXM, thị trấn KL, huyện KL, KG. về căn nhà tuy là tài sản chung nhưng công sức đóng góp tạo dựng phần của ông là chính, vì ông làm trong công ty xi măng Hà Tiên II đã hơn 25 năm, được công ty bán hóa giá và tiền bạc ông đóng góp nhiều hơn vợ để mua căn nhà. Nay ông yêu cầu chia trị giá căn nhà làm ba phần ông hưởng hai phần và bà BĐ_Mộng một phần. Trị giá căn nhà thỏa thuận là 233.910.245đ, ngoài ra trong quá trình chung sống vợ ông có nợ bà LQ_Đình số tiền 168.672.500đ và 1.950 USD, ông xác nhận vợ ông có nợ bà LQ_Đình và ông dự định hỗ trợ tiếp với vợ ông trả nợ cho bà LQ_Đình nhưng bà LQ_Đình lại yêu cầu buộc vợ chồng ông trả nợ quá khắt khe (không thương lượng thỏa thuận được), nên ông yêu cầu chia tài sản chung để vợ ông có phần tiền riêng trả nợ cho bà LQ_Đình.


102/2008/DSPT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 1590
  • 6

Tranh chấp hợp đồng mua bán thịt heo

05-08-2008
TAND cấp tỉnh

Vợ, chồng ông NĐ_Sơn, bà NĐ_Linh là chủ lò mổ heo. Vợ, chồng ông BĐ_Quý, bà BĐ_Loan là khách hàng thường xuyên mua thịt heo của vợ, chồng ông NĐ_Sơn để bán. Năm 2005 và 2006, ông BĐ_Quý có lấy thịt heo của vợ, chồng ông NĐ_Sơn để bán, sau đó ông BĐ_Quý không lấy nữa. Từ ngày 16/12/2007, ông BĐ_Quý và bà BĐ_Loan lại lấy hàng thịt heo của ông NĐ_Sơn, bà NĐ_Linh để bán. Việc thanh toán giữa hai bên được thực hiện thông qua việc ghi sổ. Cụ thể, ông NĐ_Sơn mua 2 cuốn số, ông NĐ_Sơn giữ một cuốn, ông BĐ_Quý giữ một cuốn. Ông NĐ_Sơn là người ghi chép số lượng thịt đã giao và số tiền đã trả hàng ngày vào 2 cuốn sổ. Khi ông BĐ_Quý trả tiền thì ông BĐ_Quý đưa sô của mình cho ông NĐ_Sơn và ông NĐ_Sơn ghi số tiền đã trả vào sổ của ông NĐ_Sơn và sổ của ông BĐ_Quý. Việc ghi sổ không được hai bên ký nhận vì tin tưởng nhau.


57/2008/HNPT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 496
  • 2

Ly hôn

11-08-2008
TAND cấp tỉnh

Theo án sơ thẩm, nguyên đơn chị NĐ_Nguyễn Ngọc Linh trình bày: Chị và anh BĐ_Dương Hoàng Luân cưới nhau năm 2000, có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh BĐ_Luân không chăm lo cuộc sống của chị và con chung. Khi chị sinh đứa con thứ 2 thì anh BĐ_Dương Hoàng Luân có quan hệ với người phụ nữ khác, về nhà kiếm chuyện chửi mắng chị. Từ đó, vợ ông sống ly thân cho đến nay, anh BĐ_Luân không lần nào đến thăm chị và các con. - Nay về tình cảm: Chị xin được ly hôn với anh BĐ_Luân. - Về con chung: Có 02 con chung tên Dương Ngọc Trinh, sinh năm: 2001 và Dương Ngọc Trân, sinh năm: 2003, hiện chị đang nuôi 02 con chung. Khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi 02 con và không yêu cầu anh BĐ_Luân cấp dưỡng nuôi con.


122/2008/DSPT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 563
  • 5

Tranh chấp hợp đồng vay vốn đầu tư trồng và chăm sóc cao su

24-09-2008
TAND cấp tỉnh

Năm 1990 ông Phan Đình Nghị (chồng bà BĐ_Hiền) ký hợp đồng vay vốn của Nông trường cao su CB - NĐ_Công ty cao su ĐL để đầu tư trồng và chăm sóc 43,6 ha cao su. Sau khi ký hợp đồng. Nông trường đã đầu tư vốn đầy đủ theo thỏa thuận của hợp đồng. Đến ngày 10-5-1996 Nông trường và ông Nghị ký hợp đồng số 01 thay thế hợp đồng năm 1990 với nội dung Nông trường cho ông Nghị vay vốn dài hạn trồng và chăm sóc 43,6 ha cao su và nghĩa vụ của ông Nghị trả vốn và lãi suất hàng năm bằng mủ cao su khô loại 1. Năm 2003 ông Nghị chết, nên ngày 22- 02-2003 Nông trường cao su CB đã ký lại hợp đồng với bà BĐ_Phan Thị Kim Hiền là người kế thừa hợp đồng của ông Nghị. Nội dung hợp đồng ký với bà BĐ_Hiền y như nội dung hợp đồng của ông Nghị năm 1996.


1220/2008/DSPT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 517
  • 12

Yêu cầu chia thừa kế

29-09-2008
TAND cấp tỉnh

Nguyên cha, mẹ ông là Phạm Văn Hơn và Nguyễn Thị Yêm có 03 người con ruột là LQ_Phạm Thị Yến, NĐ_Phạm Văn Tranh (tức ông), BĐ_Phạm Văn Tính, ông LQ_Phạm Văn Dân chỉ là con nuôi. Cha ông chết năm 1947, còn mẹ ông chết năm 1997, khi còn sống cha mẹ ông có được các tài sản sau đây: Diện tích đất 6.402m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 14/QSDĐ ngày 06-7-1996 của bà Nguyễn Thị Yêm. Diện tích đất 2.952m2, 5.172m2 trước đây được cấp lần lượt cho ông LQ_Phạm Văn Dân, ông BĐ_Trương Tấn Khanh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 14/645.QSDĐ ngày 06/7/1996 của ủy ban nhân dân huyện CC (BL 166) và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 14/727.QSDĐ ngày 06-7-1996 của ủy ban nhân dân huyện CC, sau này được chuyển cho ông BĐ_Phạm Văn Tính quyền sử dụng 02 lô đất trên.


1354/2008/DSPT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 1798
  • 41

Đòi lại tiền cọc thực hiện hợp đồng mua bán nhà

18-11-2008
TAND cấp tỉnh

Ngày 19-5-2007 ông NĐ_Lương Văn Trê và ông BĐ_Phạm Kinh Long có ký hợp đồng đặt cọc trị giá 100.000.000 đồng (một trăm triệu) để mua căn nhà 90/618B LTK phường T, quận GV - Ngày 21-5-2007 ông NĐ_Lương Văn Trê cho ông BĐ_Phạm Kinh Long vay số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), thời hạn vay là 1 tháng, không ghi lãi suất. Ông BĐ_Long có thế chấp giấy tờ căn nhà 90/618B LTK, phường T, quận GV do bà LQ_Nguyễn Thị Hương là chủ sở hữu. Do đã hết thời hạn ký hợp đồng mua bán nhà và thời hạn trả nợ, ông NĐ_Trê đã nhiều lần nhắc nhở nhưng ông BĐ_Long vẫn không thực hiện nghĩa vụ. Ngày 6-11-2007 bà LQ_Nguyễn Thị Hương là mẹ của ông BĐ_Long có làm giấy hẹn nợ sẽ trả hết số tiền 150.000.000 dồng (một trăm năm mươi triệu đồng) trong thời hạn là 3 tháng nhưng sau đó vẫn không thực hiện. Nay ông NĐ_Trê yêu cầu ông BĐ_Long trả lại số tiền 150.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi suất.


1354/2008/DSPT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
  • 1416
  • 1

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

18-11-2008
TAND cấp tỉnh

Ngày 19-5-2007 ông NĐ_Lương Văn Trê và ông BĐ_Phạm Kinh Long có ký hợp đồng đặt cọc trị giá 100.000.000 đồng (một trăm triệu) để mua căn nhà 90/618B LTK phường T, quận GV - Ngày 21-5-2007 ông NĐ_Lương Văn Trê cho ông BĐ_Phạm Kinh Long vay số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), thời hạn vay là 1 tháng, không ghi lãi suất. Ông BĐ_Long có thế chấp giấy tờ căn nhà 90/618B LTK, phường T, quận GV do bà LQ_Nguyễn Thị Hương là chủ sở hữu. Do đã hết thời hạn ký hợp đồng mua bán nhà và thời hạn trả nợ, ông NĐ_Trê đã nhiều lần nhắc nhở nhưng ông BĐ_Long vẫn không thực hiện nghĩa vụ. Ngày 6-11-2007 bà LQ_Nguyễn Thị Hương là mẹ của ông BĐ_Long có làm giấy hẹn nợ sẽ trả hết số tiền 150.000.000 dồng (một trăm năm mươi triệu đồng) trong thời hạn là 3 tháng nhưng sau đó vẫn không thực hiện. Nay ông NĐ_Trê yêu cầu ông BĐ_Long trả lại số tiền 150.000.000 đồng và không yêu cầu tính lãi suất.