- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 2. Phạm vi ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Điều 3. Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trong hệ thống pháp luật
- Điều 4. Tham gia góp ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Điều 5. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Điều 6. Ngôn ngữ của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Điều 7. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 8. Đăng Công báo, niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản
- Điều 9. Giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Điều 10. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 16/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 - Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Chương 2: NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN
- Mục 1: NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- Điều 12. Nội dung nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Điều 13. Nội dung quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 14. Nội dung chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Mục 2:NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
- Điều 15. Nội dung nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
- Điều 16. Nội dung quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Điều 17. Nội dung chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Mục 3: NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
- Điều 18. Nội dung nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
- Điều 19. Nội dung quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Điều 20. Nội dung chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Chương 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
- Mục 1:TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- Điều 21. Lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Điều 22. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 23. Lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 24. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 25. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 26. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
- Điều 27. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 28. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Điều 29. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Mục 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
- Điều 30. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 31. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 32. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
- Mục 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ
- Điều 33. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 34. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
- Chương 4: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN
- Mục 1:TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- Điều 35. Lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 36. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 37. Lấy ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 38. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 39. Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 40. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Mục 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
- Điều 41. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 42. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 43. Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Điều 44. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Mục 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
- Điều 45. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 46. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Mục 4: VIỆC SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỘT XUẤT, KHẨN CẤP
- Điều 47. Ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
- Điều 48. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
- Chương 5: HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN
- Điều 49. Hiệu lực về không gian, đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Điều 50. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính
- Điều 51. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Điều 52. Ngưng hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Điều 53. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân hết hiệu lực
- Điều 54. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 55. Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 91/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2006
- Điều 56. Hiệu lực thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 31/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 03-12-2004
- Ngày có hiệu lực: 01-04-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4109 ngày (11 năm 3 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Văn bản hết hiệu lực) (06-02-2013)
- Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (Văn bản hết hiệu lực) (12-04-2010)
- Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (Văn bản hết hiệu lực) (06-09-2006)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh