- LUẬT ĐIỆN LỰC
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách phát triển điện lực
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật điện lực sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022 - Điều 5. Hợp tác quốc tế trong hoạt động điện lực
- Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về điện lực
- Điều 7. Các hành vi bị cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện
- Chương II QUY HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
Nội dung bổ sung Chương này tại Luật điện lực sửa đổi 2012 nay bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 6 Luật số 28/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Luật điện lực sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Quản lý, thực hiện quy hoạch phát triển điện lực được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 137/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Nghị định 08/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2018 - Điều 8. Quy hoạch phát triển điện lực
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật số 28/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
- Điều 9. Lập, phê duyệt và công bố quy hoạch phát triển điện lực
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật điện lực sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Luật số 28/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019 - Điều 10. Kinh phí cho công tác quy hoạch
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 6 Luật số 28/2018/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Xác định mức chi phí lập, thẩm định, công bố, điều chỉnh và quản lý Quy hoạch phát triển điện lực cấp tỉnh và Quy hoạch phát triển thủy điện vừa và nhỏ được hướng dẫn bởi Thông tư 30/2015/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 02 tháng 11 năm 2015 - Điều 11. Đầu tư phát triển điện lực
- Điều 12. Sử dụng đất cho các công trình điện lực
- Chương III TIẾT KIỆM TRONG PHÁT ĐIỆN, TRUYỀN TẢI,PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
- Điều 13. Chính sách và biện pháp khuyến khích, thúc đẩy tiết kiệm điện
- Điều 14. Tiết kiệm trong phát điện
- Điều 15. Tiết kiệm trong truyền tải, phân phối điện
- Điều 16. Tiết kiệm trong sử dụng điện
- Chương IV THỊ TRƯỜNG ĐIỆN LỰC
- Mục 1 NGUYÊN TẮC, ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN LỰC
- Điều 17. Nguyên tắc hoạt động
- Điều 18. Hình thành và phát triển thị trường điện lực
- Điều 19. Đối tượng tham gia thị trường điện lực
- Điều 20. Mua bán điện trên thị trường điện lực
- Điều 21. Hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện lực
- Mục 2 MUA BÁN ĐIỆN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP ĐIỆN THEO HỢP ĐỒNG CÓ THỜI HẠN
Quy định về Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Các hành vi vi phạm các quy định về mua bán điện được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt và Bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện được hướng dẫn bởi Điều 11, 12 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 22. Hợp đồng mua bán điện có thời hạn
Hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013
Kiểm tra hợp đồng mua bán điện có thời hạn được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 23. Thanh toán tiền điện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 24. Đo đếm điện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, 11 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Đo đếm điện năng, Ghi chỉ số công tơ điện được hướng dẫn bởi Điều 16, 17 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 25. Kiểm định thiết bị đo đếm điện
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật điện lực sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Việc kiểm định thiết bị đo đếm điện bị khiếu nại được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Kiểm định thiết bị đo đếm bị khiếu nại được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 26. Bảo đảm chất lượng điện năng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 27. Ngừng, giảm mức cung cấp điện
- Điều 28. Mua bán điện với nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Mục 3 GIÁ ĐIỆN
- Điều 29. Chính sách giá điện
- Điều 30. Căn cứ lập và điều chỉnh giá điện
- Điều 31. Giá điện và các loại phí
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16, 17, 18, 19, 20 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Phê duyệt giá điện và phí được hướng dẫn bởi Điều 24, 25, 26 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Chương V GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC
- Điều 32. Đối tượng, điều kiện được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
- Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
- Điều 34. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
- Điều 35. Nội dung của giấy phép hoạt động điện lực
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
- Điều 36. Thời hạn cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
- Điều 37. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 38. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
- Chương VI QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ ĐIỆN LỰC VÀ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN
- Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phát điện
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị truyền tải điện
- Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phân phối điện
- Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia
- Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán buôn điện
- Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện
- Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị tư vấn chuyên ngành điện lực
- Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện
- Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện lớn
- Chương VII BẢO VỆ TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN, CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ AN TOÀN ĐIỆN
Chương này được bổ sung bởi Khoản 21 Điều 1 Luật điện lực sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Nội dung về "An toàn đối với trang thiết bị điện và công trình điện lực" tại Chương này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Trách nhiệm quản lý an toàn điện được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
An toàn điện được hướng dẫn bởi Nghị định 14/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014
Bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp được hướng dẫn bởi Nghị định 106/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 106/2005/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 81/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 14/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Nghị định 51/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/04/2020
Một số nội dung về an toàn điện được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2021/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2021 - Điều 48. Trách nhiệm bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện
- Điều 49. Trách nhiệm phối hợp thực hiện khi xây dựng, cải tạo công trình điện lực và các công trình
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật điện lực sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Điều này được bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Luật điện lực sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 81/2009/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 03/2010/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2010
Nội dung "Xây dựng, cải tạo lưới điện" tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 50. Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
- Điều 51. Bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 84 Luật Đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 03/2010/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2010
Điều này được hướng dẫn từ Điều 10 đến Điều 13 và Chương 3 Nghị định 14/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6 Nghị định 106/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 106/2005/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 2 đến Khoản 9 Điều 1 Nghị định 81/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 14/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7, 8, 9, 12, 13, 14, 15, 16 Điều 1 và Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị định 51/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/04/2020 - Điều 52. Bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm
- Điều 53. Bảo vệ an toàn trạm điện
- Điều 54. An toàn trong phát điện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
- Điều 55. An toàn trong truyền tải điện, phân phối điện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Quy định về Đặt biển cấm, biển báo tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 03/2010/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2010 - Điều 56. An toàn trong đấu nối vào hệ thống điện quốc gia
Điều kiện đấu nối công trình điện lực vào lưới điện quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Điều kiện đấu nối công trình điện lực vào lưới điện quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 57. An toàn trong sử dụng điện cho sản xuất
- Điều 58. An toàn trong sử dụng điện cho sinh hoạt, dịch vụ
- Điều 59. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp
- Chương VIII ĐIỆN PHỤC VỤ NÔNG THÔN, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO
- Điều 60. Chính sách phát triển điện nông thôn, miền núi, hải đảo
- Điều 61. Đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo
Bổ sung từ “biên giới” vào sau cụm từ “nông thôn, miền núi” tại tên Điều này theo Khoản 5 Điều 2 Luật điện lực sửa đổi 2012 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2013
Hỗ trợ đầu tư phát triển điện được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
Hỗ trợ đầu tư phát triển điện lực ở nông thôn, miền núi, biên giới và hải đảo được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 62. Giá bán lẻ điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo
- Điều 63. Thanh toán tiền điện thuỷ nông
- Điều 64. An toàn điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo
- Chương IX QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
Trách nhiệm báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh điện và báo cáo tài chính được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013
Xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2010
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 Chương 2, Mục 1 và Mục 4 Chương 3 Nghị định 134/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 134/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 đến Khoản 18 và Khoản 38 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2022
Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 137/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 - Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 105/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2005
- Điều 66. Điều tiết hoạt động điện lực
- Điều 67. Thanh tra điện lực
- Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 68. Quy định đối với tổ chức, cá nhân đang hoạt động điện lực
- Điều 69. Hiệu lực thi hành
- Điều 70. Hướng dẫn thi hành
Luật Điện Lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 28/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 03-12-2004
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-03-2022
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-07-2024
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-02-2025
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 7155 ngày (19 năm 7 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-02-2025
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
190/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán điện Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1303
- 28
Tranh chấp hợp đồng mua bán điện
Ngày 17/8/2012 NĐ_Công ty TNHH MTV khách sạn Trinh Nữ (sau đây gọi là NĐ_Công ty Trinh Nữ) và BĐ_Công ty Quy Tiến TP – thuộc Tổng công ty Quy Tiến TPHCM TNHH (sau đây gọi là BĐ_Công ty Quy Tiến) ký Hợp đồng mua bán điện số 12/001696 (sau đây gọi là Hợp đồng mua bán điện) tại địa chỉ 283 TVK phường TT quận TP TP HCM. Ngày 20/12/2012, BĐ_Công ty Quy Tiến phối hợp với Công an phường TT tiến hành lập biên bản kiểm tra sử dụng điện số N12-00332/BB-SDĐ tại địa chỉ trên thì phát hiện NĐ_Công ty Trinh Nữ đã có hành vi ăn cắp điện cụ thể đấu nối 13 máy lạnh không qua điện kế và đã lập biên bản. BĐ_Công ty Quy Tiến buộc NĐ_Công ty Trinh Nữ phải bồi thường là: 325.430.939 đồng. NĐ_Công ty Trinh Nữ nhận thấy số tiền truy thu là quá cao nên đã khiếu nại lên Sở Công thương TP HCM. Ngày 31/01/2013 Sở Công thương TP HCM tiến hành giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện nhưng không thành.
Tiếng anh