- LUẬT
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Trẻ em
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 36/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 71/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2011 - Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Không phân biệt đối xử với trẻ em
- Điều 5. Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Điều 6. Thực hiện quyền của trẻ em
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2011 - Điều 9. Nguồn tài chính cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Điều 10. Hợp tác quốc tế về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Chương 2: CÁC QUYỀN CƠ BẢN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM
- Điều 11. Quyền được khai sinh và có quốc tịch
- Điều 12. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 13. Quyền sống chung với cha mẹ
- Điều 14. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự
- Điều 15. Quyền được chăm sóc sức khoẻ
- Điều 16. Quyền được học tập
- Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch
- Điều 18. Quyền được phát triển năng khiếu
- Điều 19. Quyền có tài sản
- Điều 20. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội
- Điều 21. Bổn phận của trẻ em
- Điều 22. Những việc trẻ em không được làm
- Chương 3: TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
- Điều 23. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 36/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 71/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2011 - Điều 24. Trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 25. Trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em sống chung với cha mẹ
- Điều 26. Trách nhiệm bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự
- Điều 27. Trách nhiệm bảo vệ sức khỏe
- Điều 28. Trách nhiệm bảo đảm quyền được học tập
- Điều 29. Trách nhiệm bảo đảm điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch
- Điều 30. Trách nhiệm bảo đảm quyền phát triển năng khiếu
- Điều 31. Trách nhiệm bảo đảm quyền dân sự
- Điều 32. Trách nhiệm bảo đảm quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội
- Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Điều 34. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt
- Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan thông tin tuyên truyền
- Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan bảo vệ pháp luật
- Điều 37. Trách nhiệm của Nhà nước
- Điều 38. Bảo trợ các hoạt động vì sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Điều 39. Quỹ bảo trợ trẻ em
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 36/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 71/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2011 - Chương 4: BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
- Điều 40. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Điều 41. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 36/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 71/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2011 - Điều 42. Chính sách của Nhà nước đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2011
Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 43. Hình thức trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Điều 44. Điều kiện thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em
- Điều 45. Hồ sơ xin phép thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em
- Điều 46. Thời hạn cho phép thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em
- Điều 47. Thẩm quyền thành lập, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em
- Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Điều 49. Kinh phí hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Điều 50. Hoạt động dịch vụ của cơ sở trợ giúp trẻ em
- Điều 51. Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi
- Điều 52. Trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học
- Điều 53. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS
- Điều 54. Trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại, trẻ em phải làm việc xa gia đình
- Điều 55. Trẻ em lang thang
- Điều 56. Trẻ em bị xâm hại tình dục
- Điều 57. Trẻ em nghiện ma túy
- Điều 58. Trẻ em vi phạm pháp luật
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 59. Hiệu lực thi hành
- Điều 60. Hướng dẫn thi hành
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 25/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 15-06-2004
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-06-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4534 ngày (12 năm 5 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-06-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh