- LUẬT
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Phạm vi thanh tra
- Điều 3. Mục đích thanh tra
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 6. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
- Điều 7. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên
- Điều 8. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45, Điều 46 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan thanh tra với cơ quan, tổ chức hữu quan
- Điều 10. Cơ quan thanh tra nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 11. Ban thanh tra nhân dân
- Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương 2: TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC
Việc lập, quản lý và sử dụng kinh phí nghiệp vụ thanh tra được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
Việc xử lý vi phạm được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
Nội dung hướng dẫn Chương này về "Lập, quản lý và sử dụng kinh phí nghiệp vụ thanh tra" tại Điều 48 Nghị định 41/2005/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 161/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2007 - Mục 1: CƠ QUAN THANH TRA THEO CẤP HÀNH CHÍNH
- Điều 13. Tổ chức cơ quan thanh tra theo cấp hành chính
- Điều 14. Thanh tra Chính phủ
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 55/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/05/2005
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng thanh tra
- Điều 17. Thanh tra tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 20. Thanh tra huyện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra huyện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Mục 2: CƠ QUAN THANH TRA THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
- Điều 23. Tổ chức cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực
- Điều 24. Thanh tra bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 27. Thanh tra sở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra sở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Mục 3: THANH TRA VIÊN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 100/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/07/2007
- Điều 30. Thanh tra viên
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 100/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/07/2007
- Điều 31. Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên
- Điều 32. Cộng tác viên thanh tra
- Điều 33. Trách nhiệm của Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 100/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/07/2007
- Chương 3: HOẠT ĐỘNG THANH TRA
- Mục 1: HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH
- Điều 34. Hình thức thanh tra hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19, 20, 21 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 35. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra; quyết định việc thanh tra hành chính
- Điều 36. Thẩm quyền, căn cứ ra quyết định thanh tra hành chính
- Điều 37. Nội dung quyết định thanh tra hành chính
- Điều 38. Thời hạn thanh tra hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra hành chính
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 26 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 41. Báo cáo kết quả thanh tra hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 26 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
Trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005 - Điều 43. Kết luận thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 44. Việc xem xét, xử lý kết luận thanh tra
- Mục 2: HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
- Điều 45. Hình thức thanh tra chuyên ngành
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37, Điều 38 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 46. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra; quyết định việc thanh tra chuyên ngành
- Điều 47. Thẩm quyền, căn cứ ra quyết định thanh tra, nội dung quyết định thanh tra chuyên ngành
- Điều 48. Thời hạn thanh tra chuyên ngành
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra chuyên ngành
Nội dung về "Đoàn thanh tra chuyên ngành" tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Đoạn 2 Điều 40 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005 - Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra viên chuyên ngành
Điều này được hướng dẫn bởi Đoạn 1 Điều 40 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 51. Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra chuyên ngành, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
- 1. Người ra quyết định thanh tra chuyên ngành có những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Mục 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH TRA; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THANH TRA
- Điều 53. Quyền của đối tượng thanh tra
- Điều 54. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- Điều 55. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 49, Điều 50 Nghị định 41/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/04/2005
- Mục 4: HỒ SƠ THANH TRA, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA
- Điều 56. Hồ sơ thanh tra
- Điều 57. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
- Chương 4: THANH TRA NHÂN DÂN
Một số quy định về Ban Thanh tra nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 2, 3, 4, 5 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
Việc khen thưởng, xử lý vi phạm được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005 - Điều 58. Tổ chức Thanh tra nhân dân
- Mục 1: BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
Trách nhiệm của Thanh tra cấp huyện được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
Kinh phí và chế độ tài chính của Ban Thanh tra nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005 - Điều 60. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
- Điều 61. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
- Điều 62. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
- Điều 63. Trách nhiệm của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
- Mục 2: BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
Trách nhiệm của các cơ quan thanh tra nhà nước được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
Kinh phí và chế độ tài chính của Ban Thanh tra nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005 - Điều 64. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
- Điều 65. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 3 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
- Điều 66. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
- Điều 67. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 99/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/08/2005
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 68. Hoạt động thanh tra trong các cơ quan khác của Nhà nước; tổ chức và hoạt động thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân
- Điều 69. Hiệu lực thi hành
- Điều 70. Hướng dẫn thi hành
Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 22/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 15-06-2004
- Ngày có hiệu lực: 01-10-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2011
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2464 ngày (6 năm 9 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2011
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh