- LUẬT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 23/2004/QH11 NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
Luật này được bổ sung bởi Khoản 22 Điều 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Luật này tại Nghị định 09/2005/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 156/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2007
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 93/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2013
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Nghị định 60/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2011
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Nghị định 09/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/02/2005
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Nghị định 132/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Nghị định 139/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 5. Chính sách phát triển giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi có tai nạn trên đường thuỷ nội địa
- Điều 8. Các hành vi bị cấm
- Chương 2: QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
- Điều 9. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
Cụm từ “kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa” trong Điều này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 08/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 08/2021/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Khoản 1 đến khoản 4 Điều 1 Nghị định 06/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2024 - Điều 10. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 11. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 12. Báo hiệu đường thuỷ nội địa
Việc lắp đặt báo hiệu kilômét-địa danh và cách ghi ký hiệu, số thứ tự trên báo hiệu đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 35/2012/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 49/2018/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28, Điều 29 Nghị định 08/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2021 - Điều 13. Cảng, bến thuỷ nội địa
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Quản lý đầu tư xây dựng và hoạt động của cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 08/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 08/2021/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Khoản 1 đến khoản 4 Điều 1 Nghị định 06/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2024 - Điều 14. Nội dung và phạm vi bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
Cụm từ “kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Nghị định 08/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2021 - Điều 15. Bảo vệ luồng
- Điều 16. Hành lang bảo vệ luồng
Phạm vi hành lang bảo vệ luồng được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 23/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011
Phạm vi hành lang bảo vệ luồng được hướng dẫn bởi Điều 9 Quyết định 27/2005/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 12/06/2005
Phạm vi hành lang bảo vệ đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 70/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/02/2015
Quản lý hành lang bảo vệ luồng được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 08/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2021 - Điều 17. Bảo vệ kè, đập giao thông
- Điều 18. Bảo vệ các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
Cụm từ “kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 08/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2021 - Điều 20. Thanh thải vật chướng ngại
- Điều 21. Hạn chế giao thông trên đường thủy nội địa
- Điều 22. Quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2013/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/10/2013
- Điều 23. Nguồn tài chính để quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 51/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/05/2005
- Chương 3: PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA
- Điều 24. Điều kiện hoạt động của phương tiện
- Điều 25. Đăng ký phương tiện
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 75/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 21/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 - Điều 26. Đăng kiểm phương tiện
Việc đăng kiểm phương tiện thuỷ nội địa được hướng dẫn bởi Quyết định 25/2004/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2005
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 25/2004/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 34/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 10/06/2011 - Điều 27. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
Điều kiện của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện thủy nội địa được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 21/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/03/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Nghị định 24/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/05/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 24/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 128/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/09/2018 - Điều 28. Nhập khẩu phương tiện
- Chương 4 THUYỀN VIÊN VÀ NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN
- Điều 29. Chức danh và tiêu chuẩn chức danh thuyền viên
- Điều 30. Bằng, chứng chỉ chuyên môn
- Điều 31. Đào tạo, cấp bằng và chứng chỉ chuyên môn
- Điều 32. Điều kiện dự thi nâng hạng bằng thuyền trưởng, máy trưởng
- Điều 33. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng
- Điều 34. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng
- Điều 35. Điều kiện của người lái phương tiện
- Chương 5: QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN
- Mục 1: QUY TẮC GIAO THÔNG
- Điều 36. Chấp hành quy tắc giao thông đường thuỷ nội địa
- Điều 37. Hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế và nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp
- Điều 38. Quyền ưu tiên của phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt
- Điều 39. Phương tiện tránh nhau khi đi đối hướng nhau
- Điều 40. Phương tiện tránh nhau khi đi cắt hướng nhau
- Điều 41. Thuyền buồm tránh nhau
- Điều 42. Phương tiện vượt nhau
- Điều 43. Phương tiện đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống
- Điều 44. Neo đậu phương tiện
- Mục 2: TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
- Điều 45. Tín hiệu của phương tiện
- Điều 46. Tín hiệu điều động
- Điều 47. Âm hiệu thông báo
- Điều 48. Âm hiệu khi tầm nhìn bị hạn chế
- Điều 49. Phân loại phương tiện để bố trí tín hiệu
- Điều 50. Đèn hiệu trên phương tiện hành trình một mình
- Điều 51. Tín hiệu trên đoàn lai kéo
- Điều 52. Tín hiệu trên đoàn lai áp mạn
- 5. Người kinh doanh vận tải hàng hoá dễ cháy, dễ nổ trên đường thuỷ nội địa phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với người thứ ba; người kinh doanh vận tải hành khách phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khách
- Điều 53. Tín hiệu trên đoàn lai đẩy
- Điều 54. Tín hiệu trên đoàn lai hỗn hợp
- Điều 55. Tín hiệu trên phương tiện mất chủ động
- Điều 56. Tín hiệu trên phương tiện neo
- Điều 57. Tín hiệu trên phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn
- Điều 58. Tín hiệu trên phương tiện có động cơ chở khách
- Điều 59. Tín hiệu trên phương tiện chở hàng nguy hiểm
- Điều 60. Tín hiệu trên tàu cá
- Điều 61. Tín hiệu trên phương tiện có người ngã xuống nước
- Điều 62. Tín hiệu trên phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa hỗ trợ
- Điều 63. Tín hiệu trên phương tiện có người, súc vật bị dịch bệnh
- Điều 64. Tín hiệu trên phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu
- Điều 65. Tín hiệu báo trạm kiểm soát, phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông
- Điều 66. Tín hiệu gọi phương tiện để kiểm soát giao thông
- Điều 67. Tín hiệu trên phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt
- Điều 68. Tín hiệu trên phương tiện đưa đón hoa tiêu
- Chương 6: HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG, BẾN THUỶ NỘI ĐỊA, CẢNG VỤ VÀ HOA TIÊU ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
- Điều 69. Quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2010/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/10/2010
- 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động và phân cấp quản lý đối với cảng, bến thuỷ nội địa, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2013/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2013
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, 3, 4, 5 Điều 1 Thông tư số 24/2022/TT-BGTVT ) nay được sửa đổi bởi Điều 1; Điều 2 Thông tư 10/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 70. Hoạt động của phương tiện, tàu biển tại cảng, bến thuỷ nội địa
- Điều 71. Cảng vụ đường thuỷ nội địa
- Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đường thuỷ nội địa
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 34/2010/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 23/12/2010
- Điều 73. Hoa tiêu đường thuỷ nội địa
- Điều 74. Nhiệm vụ của hoa tiêu
- Điều 75. Trách nhiệm của thuyền trưởng trong thời gian thuê hoa tiêu
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ phương tiện và hoa tiêu khi có tổn thất
- Chương 7: VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
Chương này được bổ sung bởi Khoản 21 Điều 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 80/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 59/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2016
Vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Thông tư 61/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2016
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Quyết định 33/2004/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 29/01/2005 - Điều 77. Hoạt động vận tải đường thuỷ nội địa
- Điều 78. Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa
Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Điều 6, 7, 8 Nghị định 110/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011
Việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 34/2004/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 29/01/2005
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Điều 1, Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/11/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 110/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/09/2018 - Điều 79. Vận tải hành khách ngang sông
Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách ngang sông được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 110/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 110/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/09/2018 - Điều 80. Vận tải bằng phương tiện nhỏ
- Điều 81. Hợp đồng vận tải hành khách, vé hành khách
- Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách
- Điều 83. Quyền và nghĩa vụ của hành khách
- Điều 84. Hành lý ký gửi, bao gửi
Vận tải và bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 20/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011
Việc vận tải và bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 80/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/02/2015
Vận tải và bảo quản hành lý ký gửi, bao gửi được hướng dẫn bởi Chương 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2004/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 29/01/2005
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 80/2014/TT-BGTVT nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 34/2019/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/11/2019 - Điều 85. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khách
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 125/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2005
- Điều 86. Hợp đồng vận tải hàng hoá, giấy gửi hàng hoá và giấy vận chuyển
- Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hoá
- Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hoá
- Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng
- Điều 90. Xử lý hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối
- Điều 91. Bồi thường hàng hoá bị mất mát, hư hỏng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 61/2015/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 33/2004/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 29/01/2005 - Điều 92. Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường, thời hạn giải quyết bồi thường và thời hiệu khởi kiện
- Điều 93. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải
- Điều 94. Miễn bồi thường
- Điều 95. Vận tải hàng hoá nguy hiểm
Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 10 Nghị định 110/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/01/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 110/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/09/2018 - Điều 96. Vận tải hàng hoá siêu trường, siêu trọng
- Điều 97. Vận tải động vật sống
- Điều 98. Vận tải thi hài, hài cốt
- Chương 8: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ
- Điều 99. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 24 Điều 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 61 đến Điều 63 Nghị định 08/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2021 - Điều 100. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của Uỷ ban nhân dân cấp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 64 Nghị định 08/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2021
- Điều 101. Thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa
- Chương 9: ĐIỀU KHOẢN THI
- Điều 102. Hiệu lực thi hành
- Điều 103. Hướng dẫn thi hành
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 23/2004/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 15-06-2004
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh