- BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Bộ luật này bị thay thế bởi Bộ luật tố tụng hình sự số 19/2003/QH11 nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 144/2016/QH13 có hiệu lực từ ngày 30/06/2016
Về việc thi hành Bộ luật Tố tụng Hình sự được hướng dẫn bởi Nghị quyết số 24/2003/QH11 có hiệu lực từ ngày 10/12/2003
Tổ chức triển khai thi hành Bộ Luật Tố tụng hình sự được hướng dẫn bởi Chỉ thị 15/2004/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 15/05/2004 - Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Chương I NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
- Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự
- Điều 2. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
- Chương II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
- Điều 3. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự
- Điều 4. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân
- Điều 5. Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật
- Điều 6. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
- Điều 7. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân
- Điều 8. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
- Điều 9. Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
- Điều 10. Xác định sự thật của vụ án
- Điều 11. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
- Điều 13. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự
- Điều 14. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc người tham gia tố tụng
- Điều 15. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
- Điều 16. Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
- Điều 17. Toà án xét xử tập thể
- Điều 18. Xét xử công khai
- Điều 19. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Toà án
- Điều 20. Thực hiện chế độ hai cấp xét xử
- Điều 21. Giám đốc việc xét xử
- Điều 22. Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Toà án
- Điều 23. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự
- Điều 24. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự
- Điều 25. Trách nhiệm của các tổ chức và công dân trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
- Điều 26. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan tiến hành tố tụng
- Điều 27. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội
- Điều 28. Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự
- Điều 29. Bảo đảm quyền được bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi của người bị oan
- Điều 30. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại do cơ quan hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự gây ra
- Điều 31. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
- Điều 32. Giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
- Chương III CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
- Điều 33. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên
Về việc Điều tra viên sử dụng con dấu của Cơ quan điều tra được hướng dẫn bởi Khoản 4 Thông tư 01/2006/TT-BCA(C11) có hiệu lực từ ngày 14/02/2006
Nhiệm vụ, quyền hạn của Điều tra viên trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 28/2014/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 25/08/2014 - Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
- Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án
- Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm
- Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án
- Điều 42. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
- Điều 43. Quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
- Điều 44. Thay đổi Điều tra viên
- Điều 45. Thay đổi Kiểm sát viên
- Điều 46. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm
- Điều 47. Thay đổi Thư ký Tòa án
- Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
- Điều 48. Người bị tạm giữ
- Điều 49. Bị can
- Điều 50. Bị cáo
- Điều 51. Người bị hại
- Điều 52. Nguyên đơn dân sự
- Điều 53. Bị đơn dân sự
- Điều 54. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
- Điều 55. Người làm chứng
- Điều 56. Người bào chữa
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 117/2004/KHXX năm 2004
Mẫu Giấy chứng nhận người bào chữa và Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Nghị quyết số 03/2004/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 28/10/2004 - Điều 57. Lựa chọn và thay đổi người bào chữa
- Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
- Điều 59. Người bảo vệ quyền lợi của đương sự
- Điều 60. Người giám định
- Điều 61. Người phiên dịch
- Điều 62. Trách nhiệm giải thích và bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng
- Chương V CHỨNG CỨ
- Điều 63. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự
- Điều 64. Chứng cứ
- Điều 65. Thu thập chứng cứ
- Điều 66. Đánh giá chứng cứ
- Điều 67. Lời khai của người làm chứng
- Điều 68. Lời khai của người bị hại
- Điều 69. Lời khai của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự
- Điều 70. Lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
- Điều 71. Lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ
- Điều 72. Lời khai của bị can, bị cáo
- Điều 73. Kết luận giám định
- Điều 74. Vật chứng
- Điều 75. Thu thập và bảo quản vật chứng
- Điều 76. Xử lý vật chứng
- Điều 77. Biên bản về hoạt động điều tra và xét xử
- Điều 78. Các tài liệu, đồ vật khác trong vụ án
- Chương VI NHỮNG BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
- Điều 79. Các biện pháp và căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn
Việc bắt, tạm giữ hình sự tại các đồn Biên phòng được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch 01/2014/TTLT-VKSTC-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2014
Mẫu văn bản tố tụng liên quan đến việc tạm giam được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục I, Khoản 1 và 2 Mục III Nghị quyết số 03/2004/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 28/10/2004 - Điều 80. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
- Điều 81. Bắt người trong trường hợp khẩn cấp
- Điều 82. Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
- Điều 83. Những việc cần làm ngay sau khi bắt hoặc nhận người bị bắt
- Điều 84. Biên bản về việc bắt người
- Điều 85. Thông báo về việc bắt
- Điều 86. Tạm giữ
- Điều 87. Thời hạn tạm giữ
- Điều 88. Tạm giam
- Điều 89. Chế độ tạm giữ, tạm giam
- Điều 90. Việc chăm nom người thân thích và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam
- Điều 91. Cấm đi khỏi nơi cư trú
- Điều 92. Bảo lĩnh
- Điều 93. Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm
- Điều 94. Huỷ bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
- Chương VII BIÊN BẢN, THỜI HẠN, ÁN PHÍ
- Điều 95. Biên bản
- Điều 96. Tính thời hạn
- Điều 97. Phục hồi thời hạn
- Điều 98. Án phí
- Điều 99. Trách nhiệm chịu án phí
- Phần thứ hai KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ VÀ QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ
- Chương VIII KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ
- Điều 100. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự
- Điều 101. Tố giác và tin báo về tội phạm
- Điều 102. Người phạm tội tự thú
- Điều 103. Nhiệm vụ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 16/09/2013
Trách nhiệm của Điều tra viên trong giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố được hướng dẫn bởi Chương V và Mục 2 Chương VI Thông tư 28/2014/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 25/08/2014 - Điều 104. Quyết định khởi tố vụ án hình sự
- Điều 105. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại
- Điều 106. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
- Điều 107. Những căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự
- Điều 108. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự
- Điều 109. Quyền hạn và trách nhiệm của Viện kiểm sát trong việc khởi tố vụ án hình sự
- Chương IX NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA
- Điều 110. Thẩm quyền điều tra
- Điều 111. Quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
- Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra
- Điều 113. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra
- Điều 114. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra trong việc thực hiện các yêu cầu và quyết định của Viện kiểm sát
- Điều 115. Trách nhiệm thực hiện quyết định và yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
- Điều 116. Chuyển vụ án để điều tra theo thẩm quyền
- Điều 117. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra
- Điều 118. ủy thác điều tra
- Điều 119. Thời hạn điều tra
- Điều 120. Thời hạn tạm giam để điều tra
- Điều 121. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại
- Điều 122. Giải quyết các yêu cầu của người tham gia tố tụng
- Điều 123. Sự tham dự của người chứng kiến
- Điều 124. Không được tiết lộ bí mật điều tra
- Điều 125. Biên bản điều tra
- Chương X KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN
- Điều 126. Khởi tố bị can
- Điều 127. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
- Điều 128. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm
- Điều 129. Triệu tập bị can
- Điều 130. Áp giải bị can tại ngoại
- Điều 131. Hỏi cung bị can
- Điều 132. Biên bản hỏi cung bị can
- Chương XI LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI, NGUYÊN ĐƠN DÂN SỰ, BỊ ĐƠN DÂN SỰ, NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ ÁN. ĐỐI CHẤT VÀ NHẬN DẠNG
- Điều 133. Triệu tập người làm chứng
- Điều 134. Dẫn giải người làm chứng
- Điều 135. Lấy lời khai người làm chứng
- Điều 136. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng
- Điều 137. Triệu tập, lấy lời khai của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
- Điều 138. Đối chất
- Điều 139. Nhận dạng
- Chương XII KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ, KÊ BIÊN TÀI SẢN
- Điều 140. Căn cứ khám người, chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm
- Điều 141. Thẩm quyền ra lệnh khám xét
- Điều 142. Khám người
- Điều 143. Khám chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm
- Điều 144. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại bưu điện
- Điều 145. Tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét
- Điều 146. Kê biên tài sản
- Điều 147. Trách nhiệm bảo quản đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm bị thu giữ, tạm giữ hoặc bị niêm phong
- Điều 148. Biên bản khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm
- Điều 149. Trách nhiệm của người ra lệnh và thi hành lệnh khám xét, kê biên tài sản, thu giữ, tạm giữ đồ vật, tài liệu, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm
- Chương XIII KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI, XEM XÉT DẤU VẾT TRÊN THÂN THỂ, THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA, GIÁM ĐỊNH
- Điều 150. Khám nghiệm hiện trường
- Điều 151. Khám nghiệm tử thi
- Điều 152. Xem xét dấu vết trên thân thể
- Điều 153. Thực nghiệm điều tra
- Điều 154. Biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể và thực nghiệm điều tra
- Điều 155. Trưng cầu giám định
- Điều 156. Việc tiến hành giám định
- Điều 157. Nội dung kết luận giám định
- Điều 158. Quyền của bị can và những người tham gia tố tụng đối với kết luận giám định
- Điều 159. Giám định bổ sung hoặc giám định lại
- Chương XIV TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA
- Điều 160. Tạm đình chỉ điều tra
- Điều 161. Truy nã bị can
- Điều 162. Kết thúc điều tra
- Điều 163. Đề nghị truy tố
- Điều 164. Đình chỉ điều tra
- Điều 165. Phục hồi điều tra
- Chương XV QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ
- Điều 166. Thời hạn quyết định truy tố
- Điều 167. Bản cáo trạng
- Điều 168. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
- Điều 169. Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án
- Phần thứ ba XÉT XỬ SƠ THẨM
- Chương XVI THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP
- Điều 170. Thẩm quyền xét xử của Tòa án các cấp
- Điều 171. Thẩm quyền theo lãnh thổ
- Điều 172. Thẩm quyền xét xử những tội phạm xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải của Việt Nam
- Điều 173. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Tòa án khác cấp
- Điều 174. Chuyển vụ án
- Điều 175. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử
- Chương XVII CHUẨN BỊ XÉT XỬ
- Điều 176. Thời hạn chuẩn bị xét xử
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Công văn 117/2004/KHXX năm 2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 12/12/2004 - Điều 177. Áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Công văn 117/2004/KHXX năm 2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 12/12/2004 - Điều 178. Nội dung của quyết định đưa vụ án ra xét xử
- Điều 179. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư liên tịch 01/2010/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC có hiệu lực từ ngày 21/10/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục I Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 12/12/2004 - Điều 180. Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án
- Điều 181. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
- Điều 182. Việc giao các quyết định của Tòa án
- Điều 183. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa
- Chương XVIII QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
- Điều 184. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
- Điều 185. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
- Điều 186. Thay thế thành viên của Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt
- Điều 187. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa
- Điều 188. Giám sát bị cáo tại phiên tòa
- Điều 189. Sự có mặt của Kiểm sát viên
- Điều 190. Sự có mặt của người bào chữa
- Điều 191. Sự có mặt của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ
- Điều 192. Sự có mặt của người làm chứng
- Điều 193. Sự có mặt của người giám định
- Điều 194. Thời hạn hoãn phiên tòa
- Điều 195. Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên toà
- Điều 196. Giới hạn của việc xét xử
- Điều 197. Nội quy phiên tòa
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2014/TT-CA có hiệu lực từ ngày 16/06/2014
- Điều 198. Những biện pháp đối với người vi phạm trật tự phiên tòa
- Điều 199. Việc ra bản án và các quyết định của Tòa án
- Điều 200. Biên bản phiên tòa
- Chương XIX THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
- Điều 201. Thủ tục bắt đầu phiên tòa
- Điều 202. Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người phiên dịch
- Điều 203. Giải thích quyền và nghĩa vụ của người phiên dịch, người giám định
- Điều 204. Giải thích quyền, nghĩa vụ và cách ly người làm chứng
- Điều 205. Giải quyết những yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt
- Chương XX THỦ TỤC XÉT HỎI TẠI PHIÊN TÒA
- Điều 206. Đọc bản cáo trạng
- Điều 207. Trình tự xét hỏi
- Điều 208. Công bố những lời khai tại Cơ quan điều tra
- Điều 209. Hỏi bị cáo
- Điều 210. Hỏi người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ
- Điều 211. Hỏi người làm chứng
- Điều 212. Xem xét vật chứng
- Điều 213. Xem xét tại chỗ
- Điều 214. Việc trình bày, công bố các tài liệu của vụ án và nhận xét, báo cáo của cơ quan, tổ chức
- Điều 215. Hỏi người giám định
- Điều 216. Kết thúc xét hỏi
- Chương XXI TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TÒA
- Điều 217. Trình tự phát biểu khi tranh luận
- Điều 218. Đối đáp
- Điều 219. Trở lại việc xét hỏi
- Điều 220. Bị cáo nói lời sau cùng
- Điều 221. Xem xét việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn
- Chương XXII NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
- Điều 222. Nghị án
- Điều 223. Trở lại việc xét hỏi và tranh luận
- Điều 224. Bản án
- Điều 226. Tuyên án
- Điều 227. Trả tự do cho bị cáo
- Điều 228. Bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án
- Điều 229. Việc giao bản án
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Công văn 117/2004/KHXX năm 2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục IV Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 12/12/2004 - Phần thứ tư XÉT XỬ PHÚC THẨM
Quy định về truy nã trong giai đoạn xét xử được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/12/2012
Việc Tòa án Phúc thẩm chuyển hồ sơ vụ án cho Viện Kiểm sát cùng cấp được hướng dẫn bởi Mục III Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 15/01/2006 - Chương XXIII TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ QUYỀN KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ
- Điều 230. Tính chất của xét xử phúc thẩm
- Điều 231. Những người có quyền kháng cáo
- Điều 232. Kháng nghị của Viện kiểm sát
- Điều 233. Thủ tục kháng cáo và kháng nghị
- Điều 234. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị
- Điều 235. Kháng cáo quá hạn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Công văn 117/2004/KHXX năm 2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 15/01/2006 - Điều 236. Thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị
- Điều 237. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
- Điều 238. Bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị
- Điều 239. Kháng cáo, kháng nghị những quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm
- Điều 240. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không có kháng cáo, kháng nghị
- Chương XXIV THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Điều 241. Phạm vi xét xử phúc thẩm
- Điều 242. Thời hạn xét xử phúc thẩm
- Điều 243. Việc Tòa án cấp phúc thẩm áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Công văn 117/2004/KHXX năm 2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 15/01/2006 - Điều 244. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm
- Điều 245. Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm
Việc hoãn phiên toà được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Công văn 117/2004/KHXX năm 2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 15/01/2006 - Điều 246. Bổ sung, xem xét chứng cứ tại Tòa án cấp phúc thẩm
- Điều 247. Thủ tục phiên toà phúc thẩm
- Điều 248. Bản án phúc thẩm và thẩm quyền của Toà án cấp phúc thẩm
- Điều 249. Sửa bản án sơ thẩm
- Điều 250. Hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại
- Điều 251. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án
- Điều 252. Điều tra lại hoặc xét xử lại vụ án hình sự
- Điều 253. Phúc thẩm những quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm
- Điều 254. Việc giao bản án và quyết định phúc thẩm
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục III Công văn 117/2004/KHXX năm 2004
- Phần thứ năm THI HÀNH BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
- Chương XXV NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Điều 255. Những bản án và quyết định được thi hành
- Điều 256. Thủ tục đưa ra thi hành bản án và quyết định của Toà án
- Điều 257. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án và quyết định của Toà án
- Chương XXVI THI HÀNH HÌNH PHẠT TỬ HÌNH
- Điều 258. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi đưa ra thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 03/11/2007
- Điều 259. Thi hành hình phạt tử hình
- Chương XXVII THI HÀNH HÌNH PHẠT TÙ VÀ CÁC HÌNH PHẠT KHÁC
- Điều 260. Thi hành hình phạt tù
- Điều 261. Hoãn chấp hành hình phạt tù
- Điều 262. Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 03/11/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2013/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 - Điều 263. Quản lý người được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
- Điều 264. Thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo, hình phạt cải tạo không giam giữ
- Điều 265. Thi hành hình phạt trục xuất
- Điều 266. Thi hành hình phạt quản chế hoặc cấm cư trú
- Điều 267. Thi hành hình phạt tiền hoặc tịch thu tài sản
- Chương XXVIII GIẢM THỜI HẠN HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT
Việc miễn, giảm thi hành án đối với khoản tiền phạt, án phí được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 02/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA-BTC có hiệu lực từ ngày 04/08/2005
Quy định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 - Điều 268. Điều kiện để được giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt
- Điều 269. Thủ tục giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành hình phạt
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Nghị quyết 02/2007/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 03/11/2007
Thủ tục xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 - Chương XXIX XÓA ÁN TÍCH
- Điều 270. Đương nhiên xóa án tích
- Điều 271. Xóa án tích do Toà án quyết định
- Phần Thứ sáu XÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
- Chương XXX THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM
- Điều 272. Tính chất của giám đốc thẩm
- Điều 273. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 274. Phát hiện bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 275. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 276. Tạm đình chỉ thi hành bản án hoặc quyết định bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 277. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 278. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Điều 279. Thẩm quyền giám đốc thẩm
- Điều 280. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm
- Điều 281. Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm
- Điều 282. Chuẩn bị phiên tòa và thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm
- Điều 283. Thời hạn giám đốc thẩm
- Điều 284. Phạm vi giám đốc thẩm
- Điều 285. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm
- Điều 286. Hủy bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án
- Điều 287. Hủy bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại
- Điều 288. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm và việc giao quyết định giám đốc thẩm
- Điều 289. Điều tra lại, xét xử lại vụ án sau khi Hội đồng giám đốc thẩm huỷ bản án hoặc quyết định
- Chương XXXI THỦ TỤC TÁI THẨM
- Điều 290. Tính chất của tái thẩm
- Điều 291. Những căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
- Điều 292. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện
- Điều 293. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
- Điều 294. Tạm đình chỉ thi hành bản án hoặc quyết định đã bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
- Điều 295. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
- Điều 296. Thẩm quyền tái thẩm
- Điều 297. Việc tiến hành tái thẩm
- Điều 298. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm
- Điều 299. Hiệu lực của quyết định tái thẩm và việc giao quyết định tái thẩm
- Điều 300. Điều tra lại hoặc xét xử lại vụ án
- Phần thứ bảy THỦ TỤC ĐẶC BIỆT
- Chương XXXII THỦ TỤC TỐ TỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
- Điều 301. Phạm vi áp dụng
- Điều 302. Điều tra, truy tố và xét xử
- Điều 303. Bắt, tạm giữ, tạm giam
- Điều 304. Việc giám sát đối với người chưa thành niên phạm tội
- Điều 305. Bào chữa
- Điều 306. Việc tham gia tố tụng của gia đình, nhà trường, tổ chức
- Điều 307. Xét xử
- Điều 308. Chấp hành hình phạt tù
- Điều 309. Chấm dứt việc chấp hành biện pháp tư pháp, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt
- Điều 310. Xóa án tích
- Chương XXXIII THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
- Điều 311. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
- Điều 312. Điều tra
- Điều 313. Quyết định của Viện kiểm sát sau khi kết thúc điều tra
- Điều 314. Xét xử
- Điều 315. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành hình phạt tù
- Điều 316. Khiếu nại, kháng nghị, kháng cáo
- Điều 317. Thực hiện, đình chỉ thực hiện biện pháp bắt buộc chữa bệnh
- Chương XXXIV THỦ TỤC RÚT GỌN
- Điều 318. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn
- Điều 319. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
- Điều 320. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
- Điều 321. Điều tra
- Điều 322. Tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố
- Điều 323. Quyết định việc truy tố
- Điều 324. Xét xử
- Chương XXXV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
- Điều 325. Người có quyền khiếu nại
- Điều 326. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 327. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 328. Thời hiệu khiếu nại
- Điều 329. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra
- Điều 330. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng và Viện trưởng Viện kiểm sát
- Điều 331. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thẩm phán, Phó Chánh án và Chánh án Toà án
- Điều 332. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra
- Điều 333. Thời hạn giải quyết khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam
- Điều 334. Người có quyền tố cáo
- Điều 335. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 336. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 337. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
- Điều 338. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 339. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
- Phần thứ tám HỢP TÁC QUỐC TẾ
- Chương XXXVI NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
- Điều 340. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong hoạt động tố tụng hình sự
- Điều 341. Thực hiện tương trợ tư pháp
- Điều 342. Từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp
- Chương XXXVII DẪN ĐỘ VÀ CHUYỂN GIAO HỒ SƠ, TÀI LIỆU, VẬT CHỨNG CỦA VỤ ÁN
- Điều 343. Dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án
- Điều 344. Từ chối dẫn độ
- Điều 345. Việc chuyển giao hồ sơ, vật chứng của vụ án
- Điều 346. Việc giao nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật, tiền liên quan đến vụ án
Bộ luật Tố tụng Hình sự số 19/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 19/2003/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 26-11-2003
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 30-06-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 31-12-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4200 ngày (11 năm 6 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 31-12-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Bản án sử dụng
- 18/2013/HS-TT (06-11-2013) Áp dụng: Khoản 3 Điều 296; khoản 2 Điều 298
- 11/2010/HS-GĐT (04-05-2010) Áp dụng: Điểm i Khoản 2 Điều 36; Điều 232; Khoản 1 Điều 234 Khoản 1 Điều 238; Khoản 1, Khoản 3 Điều 285; Điều 287
- 06/2013/HS-GĐT (14-03-2013) Áp dụng: Khoản 3 Điều 285; Điều 287
- 07/2013/HS-GĐT (10-06-2013) Áp dụng: Khoản 3 Điều 285; Điều 287
- 04/2014/HS-GĐT (16-04-2014) Áp dụng: Khoản 3 Điều 285; Điều 287
- 10/2015/HS-GĐT (28-07-2015) Áp dụng: Khoản 3 Điều 285; Điều 287
- 553/2015/HSPT (14-09-2015) Áp dụng: Điểm b Khoản 2; Khoản 3 Điều 248; Khoản 3 Điều 249
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Bộ luật Tố tụng Hình sự số 19/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (4)
- Luật Tố tụng hình sự sửa đổi số 20/2000/QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (09-06-2000)
- Luật Tố tụng hình sự sửa đổi số 5-L/CTN ngày 22/12/1992 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (22-12-1992)
- Luật Tố tụng hình sự sửa đổi số 39-LCT/HĐNN8 ngày 30/06/1990 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (30-06-1990)
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 7-LCT/HĐNN8 ngày 28/06/1988 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (28-06-1988)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (24)
- Thông tư số 01/2014/TT-CA ngày 28/04/2014 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Về Nội quy phiên tòa (Văn bản hết hiệu lực) (28-04-2014)
- Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-VKSTC-BQP ngày 17/02/2014 giữa Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thực hiện việc bắt, tạm giữ hình sự và kiểm sát việc bắt, tạm giữ hình sự tại các đồn Biên phòng (17-02-2014)
- Thông tư liên tịch số 13/2013/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC ngày 26/12/2013 giữa Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn thực hiện quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tố giác tội phạm, người làm chứng, người bị hại và người thân thích của họ trong tố tụng hình sự (26-12-2013)
- Thông tư liên tịch số 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 14/11/2013 giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn về đặt tiền để bảo đảm theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 (Văn bản hết hiệu lực) (14-11-2013)
- Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BNG ngày 16/08/2013 giữa Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, vật chứng của vụ án để yêu cầu nước ngoài tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự (16-08-2013)
- Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT-VKSNDTC ngày 02/08/2013 giữa Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Hướng dẫn Bộ luật tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố (Văn bản hết hiệu lực) (02-08-2013)
- Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/05/2013 giữa Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Hướng dẫn quy định về tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân (15-05-2013)
- Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BYT ngày 15/05/2013 giữa Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn thi hành quy định về giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân (15-05-2013)
- Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 09/10/2012 giữa Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã (09-10-2012)
- Thông tư số 70/2011/TT-BCA ngày 10/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an Hướng dẫn quy định của Bộ Luật tố tụng hình sự liên quan đến việc bảo đảm quyền bào chữa trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự (Văn bản hết hiệu lực) (10-10-2011)
- Nghị định số 64/2011/NĐ-CP ngày 28/07/2011 của Chính phủ Quy định việc thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh (28-07-2011)
- Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VKSTC-TANDTC-BCA-BTP-BLĐTBXH ngày 12/07/2011 giữa Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg (Văn bản hết hiệu lực) (12-07-2011)
- Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC ngày 27/08/2010 giữa Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (Văn bản hết hiệu lực) (27-08-2010)
- Nghị quyết số 781/2009/UBTVQH12 ngày 13/05/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ Luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ Luật tố tụng dân sự cho các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (13-05-2009)
- Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐTP ngày 02/10/2007 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ năm "Thi hành Bản án và quyết định của Tòa án" của Bộ Luật tố tụng hình sự (02-10-2007)
- Thông tư số 01/2006/TT-BCA(C11) ngày 12/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Công an Thực hiện Điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 (12-01-2006)
- Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐTP ngày 08/12/2005 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ tư “Xét xử phúc thẩm” của Bộ luật tố tụng hình sự (08-12-2005)
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-VKSTC-BCA-BQP ngày 07/09/2005 giữa Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Về quan hệ phối hợp giữa cơ quan điều tra và viện kiểm sát trong việc thực hiện một số quy định của bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 (07-09-2005)
- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT/TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA-BTC ngày 17/06/2005 giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc miễn, giảm thi hành án đối với khoản tiền phạt, án phí (Văn bản hết hiệu lực) (17-06-2005)
- Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05/11/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba "Xét xử sơ thẩm" của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 (05-11-2004)
- Nghị quyết số 03/2004/NQ-HĐTP ngày 02/10/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất "Những quy định chung" của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 (02-10-2004)
- Công văn số 117/2004/KHXX ngày 22/07/2004 Ngày 22/07/2004 của Toà án nhân dân tối cao về việc triển khai thi hành BLTTHS năm 2003 (Tình trạng hiệu lực không xác định) (22-07-2004)
- Chỉ thị số 15/2004/CT-TTg ngày 19/04/2004 Thi hành Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2003 (19-04-2004)
- Nghị quyết số 24/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội Về việc thi hành Bộ luật Tố tụng Hình sự (26-11-2003)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh