- LUẬT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 17/2003/QH11 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2003 VỀ THUỶ SẢN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Sở hữu nguồn lợi thuỷ sản
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thuỷ sản
- Điều 5. Phát triển thuỷ sản bền vững
Chính sách phát triển thủy sản được hướng dẫn bởi Nghị định 67/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/08/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 89/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/03/2018 - Điều 6. Những hành vi bị cấm trong hoạt động thuỷ sản
- Chương 2: BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THUỶ SẢN
- Điều 7. Bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản
- Điều 8. Bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản
- Điều 9. Quy hoạch và quản lý khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển
- Điều 10. Nguồn tài chính để tái tạo nguồn lợi thuỷ sản
- Chương 3: KHAI THÁC THUỶ SẢN
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí về công tác khai thác nguồn lợi thuỷ sản được hướng dẫn bởi Quyết định 31/2007/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2007
Trách nhiệm trong đảm bảo an toàn của chủ tàu, thuyền trưởng và thuyền viên khi khai thác thủy sản được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 66/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/06/2005 - Điều 11. Nguyên tắc khai thác thuỷ sản
- Điều 12. Khai thác thuỷ sản xa bờ
- Điều 13. Khai thác thuỷ sản ven bờ
- Điều 14. Điều tra, nghiên cứu nguồn lợi thuỷ sản
- Điều 15. Quản lý vùng khai thác thuỷ sản
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 33/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2010
- Điều 16. Giấy phép khai thác thuỷ sản
- Điều 17. Điều kiện cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản
- Điều 18. Thu hồi Giấy phép khai thác thuỷ sản
- Điều 19. Báo cáo khai thác thuỷ sản và ghi nhật ký khai thác thủy sản
- Điều 20. Quyền của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản
- Điều 21. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản
- Điều 22. Phòng, tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên tai trong khai thác thuỷ sản
- Chương 4: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Điều 23. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Điều 24. Điều kiện nuôi trồng thuỷ sản
- Điều 25. Quyền của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thuỷ sản
- Điều 26. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thuỷ sản
- Điều 27. Giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thuỷ sản
Điều này dược hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 27/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2005
- Điều 28. Giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, 12 và 13 Nghị định 27/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2005
- Điều 29. Thu hồi mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 27/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2005
- Điều 30. Quyền của tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản
- Điều 31. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản
- Điều 32. Vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung
- Điều 33. Giống thủy sản
- Điều 34. Nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản
- Điều 35. Thức ăn nuôi trồng thuỷ sản; thuốc, hoá chất dùng trong nuôi trồng thủy sản
- Điều 36. Phòng trừ dịch bệnh thủy sản
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 17/2014/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 04/08/2014
- Chương 5: TÀU CÁ VÀ CƠ SỞ DỊCH VỤ HOẠT ĐỘNG THUỶ SẢN
- Điều 37. Phát triển tàu cá
- Điều 38. Đóng mới, cải hoán tàu cá
- Điều 39. Đăng kiểm tàu cá
- Điều 40. Đăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá
- Điều 41. Cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 80/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2012
- Điều 42. Chợ thuỷ sản đầu mối
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 27/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/03/2005
- Chương 6: CHẾ BIẾN, MUA BÁN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỶ SẢN
- Điều 43. Chế biến thuỷ sản
- Điều 44. Bảo quản nguyên liệu thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản
- Điều 45. Chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thuỷ sản
- Điều 46. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuỷ sản
- Chương 7: HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ HOẠT ĐỘNG THUỶ SẢN
- Điều 47. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hoạt động thuỷ sản
- Điều 48. Phát triển hợp tác quốc tế về hoạt động thuỷ sản
- Điều 49. Khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển của Việt Nam
- Điều 50. Tàu cá nước ngoài vào hoạt động trong vùng biển của Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 191/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/12/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 32/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010 - Chương 8: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUỶ SẢN
- Điều 51. Nội dung quản lý nhà nước về thuỷ sản
- Điều 52. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thuỷ sản
- Điều 53. Thanh tra thuỷ sản
- Điều 54. Nhiệm vụ của thanh tra thuỷ sản
- Điều 55. Thẩm quyền của thanh tra thuỷ sản
- Điều 56. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của thanh tra thuỷ sản
- Chương 9: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 57. Khen thưởng
- Điều 58. Xử lý vi phạm
- Điều 59. Khiếu nại, tố cáo
- Chương 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 60. Quy định chuyển tiếp
- Điều 61. Hiệu lực thi hành
- Điều 62. Hướng dẫn thi hành
Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 17/2003/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 26-11-2003
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5297 ngày (14 năm 6 tháng 7 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh