- LUẬT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 15/2003/QH11 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2003 VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
- Điều 2
- Điều 3
- Điều 4
- Điều 5
- Điều 6
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và 4 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và 4 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010 - Điều 7
- Điều 8
- Điều 9
- Điều 10
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và 4 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
- Điều 11
- Điều 12
- Điều 13 Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, nêu gương các điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt, cổ động phong trào thi đua, khen thưởng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 14
- Chương 2: TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
- Điều 15
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005 - Điều 16 Nội dung tổ chức phong trào thi đua gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 17 Cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động phong trào thi đua có trách nhiệm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017
- Điều 18
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005 - Điều 19 Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 20
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005 - Điều 21 Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 9 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 22 Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 23 Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 9 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 24 Danh hiệu "Lao động tiên tiến" được xét tặng cho cán bộ, công chức, công nhân, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 25 "Cờ thi đua của Chính phủ" được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 26 Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho tập thể thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 27
- Điều 28
- Điều 29
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 122/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/11/2018 - Điều 30
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Quy trình xét tặng danh hiệu Khu dân cư văn hóa được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 122/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/11/2018 - Điều 31
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005 - Chương 3: HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
- Mục 1: HUÂN CHƯƠNG
- Điều 32
- Điều 33
- Điều 34 "Huân chương Sao vàng" là huân chương cao quý nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 35 "Huân chương Hồ Chí Minh" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 36 "Huân chương Độc lập" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 37 "Huân chương Độc lập" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 38 "Huân chương Độc lập" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc ở một trong các trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, ngoại giao hoặc các lĩnh vực khác.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 39 "Huân chương Quân công" hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc, quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quốc.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 40 "Huân chương Quân công" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 41 "Huân chương Quân công" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng, có tác dụng nêu gương sáng trong toàn quân khu, quân đoàn, quân binh chủng, tổng cục và tương đương.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 42 "Huân chương Lao động" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, sáng tạo, xây dựng Tổ quốc.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 43 "Huân chương Lao động" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 44 "Huân chương Lao động" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 45 "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 46 "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 47 "Huân chương Bảo vệ Tổ quốc" hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 48
- Điều 49 "Huân chương Đại đoàn kết dân tộc" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn, thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 50 "Huân chương Dũng cảm" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 51 "Huân chương Hữu nghị" để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài, tặng cho tập thể người nước ngoài có những đóng góp to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Mục 2: HUY CHƯƠNG
- Điều 52
- Điều 53
- Điều 54 "Huy chương Quân kỳ quyết thắng" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng có thời gian phục vụ liên tục trong Quân đội nhân dân từ 25 năm trở lên.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 55 "Huy chương Vì an ninh Tổ quốc" để tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp có thời gian phục vụ liên tục trong Công an nhân dân từ 25 năm trở lên.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 56 "Huy chương Chiến sĩ vẻ vang" để tặng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 57 "Huy chương Hữu nghị" để tặng cho người nước ngoài có thời gian làm việc tại Việt Nam, có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Mục 3: DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
- Điều 58
- Điều 59
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005 - Điều 60 Danh hiệu "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 61 Danh hiệu "Anh hùng Lao động" để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; có đạo đức, phẩm chất cách mạng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu "Anh hùng Lao động" được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 62
- Điều 63
- Điều 64
- Điều 65
Điều này được sửa đổi bởi Điều 3 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009 có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
- Mục 4: "GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH", "GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC"
- Điều 66
- Điều 67
- Điều 68
- Mục 5: KỶ NIỆM CHƯƠNG, HUY HIỆU
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017
- Điều 69 Kỷ niệm chương hoặc Huy hiệu để tặng cho cá nhân có đóng góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.
- Mục 6: BẰNG KHEN
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005 - Điều 70
- Điều 71 "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" được tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 và Điều 57 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 72 Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 39 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013 có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 73
- Mục 7: GIẤY KHEN
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 74
- Điều 75
- Điều 76
- Chương 4: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
- Mục 1: THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IV Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017
- Điều 77
- Điều 78
- Điều 79
- Điều 80
- Điều 81
- Điều 82
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Việc tổ chức lễ trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/12/2013
Nghi thức Nhà nước trong trong tổ chức lễ được hướng dẫn bởi Nghị định 154/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/09/2004 - Mục 2: THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
Thủ tục và hồ sơ đề nghị được hướng dẫn bởi Mục II Chương IV Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Mục 2 Chương IV Nghị định 42/2010/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 39/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2012
Mục này được hướng dẫn bởi Mục II Chương 4 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 83
- Điều 84
- Điều 85 Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 61 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 61 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 86
- Chương 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
- Điều 87
- Điều 88 Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 78 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
- Điều 89 Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 79 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
- Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
- Điều 90
- Điều 91
- Điều 92
- Điều 93
- Điều 94 Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành trên cơ sở ngân sách nhà nước, sự đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 và Chương 5 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 và Chương V Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 95
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 85/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 50/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/06/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 85/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 101/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2018 - Chương 7: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 96
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 77 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
- Điều 97 Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật thì có thể bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước đó theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 78 Nghị định 121/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/10/2005
Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu được hướng dẫn bởi Điều 84 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu được hướng dẫn bởi Điều 79 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2017 - Điều 98
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 82, 83 Nghị định 42/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2010
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 99
- Điều 100
- Điều 101
- Điều 102
- Điều 103
Luật Thi đua, Khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 15/2003/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 26-11-2003
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 27-06-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-06-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh