- LUẬT SỐ13/2003/QH11 CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VỀ ĐẤT ĐAI
- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Sở hữu đất đai
- Điều 6. Quản lý nhà nước về đất đai
- Điều 7. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
- Điều 8. Quyền hạn và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân
- Điều 9. Người sử dụng đất
- Điều 10. Những bảo đảm cho người sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 11. Nguyên tắc sử dụng đất
- Điều 12. Khuyến khích đầu tư vào đất đai
- Điều 13. Phân loại đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I và Điểm 1 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004 - Điều 14. Căn cứ để xác định loại đất trên thực địa
- Điều 15. Những hành vi bị nghiêm cấm
- CHƯƠNG II QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
- MỤC 1 LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ CÁC LOẠI BẢN ĐỒ VỀ ĐẤT ĐAI
- Điều 16. Địa giới hành chính
- Điều 17. Hồ sơ địa giới hành chính
- Điều 18. Bản đồ hành chính
- Điều 19. Bản đồ địa chính
- Điều 20. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- MỤC 2 QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 21. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 22. Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 23. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, 13 và 14 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6 và 7 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 24. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 25. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 26. Thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 27. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 28. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 29. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 30. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và 25 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004 - MỤC 3 GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Quy định về một số trường hợp có thay đổi về quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2004
Việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011 - Điều 31. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 30 Nghị định 181/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 và 2 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 32. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
- Điều 33. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
- Điều 34. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Việc thu tiền sử dụng đất trường hợp này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011 - Điều 35. Cho thuê đất
Tiền thuê đất, thuê mặt nước được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 2 Nghị định 121/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 và 13 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 36. Chuyển mục đích sử dụng đất
Việc thu tiền sử dụng đất trường hợp này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006 - Điều 37. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 và 32 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- MỤC 4 THU HỒI ĐẤT
Quy định về một số trường hợp thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 28, 29, 30, 31 và 33 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 38. Các trường hợp thu hồi đất
Một số Khoản tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Thủ tục hành chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 118 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được được hướng dẫn bởi Điều 132 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 39. Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- Điều 40. Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004
- Điều 41. Việc thu hồi đất và quản lý quỹ đất đã thu hồi
Nội dung về tổ chức phát triển quỹ đất tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 3 và 4 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 42. Bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 197/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/12/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Công văn 7760/TC-QLCS năm 2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006
Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được hướng dẫn bởi Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 và 26 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 43. Những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường
- Điều 44. Thẩm quyền thu hồi đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 45. Trưng dụng đất có thời hạn
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 41 Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004 - MỤC 5 ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP
- Điều 46. Đăng ký quyền sử dụng đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Nội dung về văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Người có trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 47. Lập và quản lý hồ sơ địa chính
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Nội dung về hồ sơ địa chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 09/2007/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 22/09/2007 - Điều 48. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Điều này được hướng dẫn từ Điều 41 đến 47 và từ Điều 49 đến 54 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009 - Điều 49. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp Những trường hợp được cấp
Điều này được được hướng dẫn bởi Điều 139 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009 - Điều 50. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang s
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Nội dung này được được hướng dẫn bởi Điều 158 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2004 - Điều 51. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 52. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 53. Thống kê, kiểm kê đất đai
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 58 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- MỤC 6 TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI VÀ GIÁ ĐẤT
Quỹ phát triển đất được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009
- Điều 54. Nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai
- Điều 55. Giá đất
- Điều 56. Giá đất do Nhà nước quy định
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 7760/TC-QLCS năm 2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 57. Tư vấn giá đất
- Điều 58. Đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 61 và 62 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 61 Nghị định 181/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006 - Điều 59. Giá trị quyền sử dụng đất trong tài sản của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và trong tài sản của doanh nghiệp nhà nước
- Điều 60. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 44/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2008
Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 và 10 Điều 2 Nghị định 121/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5, 6 và 7 Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 5 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006 - MỤC 7 QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Nội dung hoạt động và đăng kí giao dịch bảo đảm tại Mục này được hướng dẫn bởi Điều 60 và 64 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Nội dung về sàn giao dịch và dịch vụ cung cấp thông tin đất đai được hướng dẫn bởi Điều 66 và 67 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 61. Đất được tham gia thị trường bất động sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 59 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 62. Điều kiện để đất tham gia thị trường bất động sản
- Điều 63. Quản lý đất đai trong việc phát triển thị trường bất động sản
- MỤC 8 TỔ CHỨC CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- Điều 64. Cơ quan quản lý đất đai
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 65. Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn
- CHƯƠNG III CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
- MỤC 1 THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 66. Đất sử dụng ổn định lâu dài
- Điều 67. Đất sử dụng có thời hạn
- Điều 68. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 69. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
- MỤC 2 ĐẤT NÔNG NGHIỆP
- Điều 70. Hạn mức giao đất nông nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 69 và 71 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004 - Điều 71. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 76 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 72. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 74 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 73. Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng
- Điều 74. Đất chuyên trồng lúa nước
- Điều 75. Đất rừng sản xuất
- Điều 76. Đất rừng phòng hộ
- Điều 77. Đất rừng đặc dụng
- Điều 78. Đất có mặt nước nội địa
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004
- Điều 79. Đất có mặt nước ven biển
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 09/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/07/2013
- Điều 80. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 09/2013/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/07/2013
- Điều 81. Đất làm muối
- Điều 82. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 75 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- MỤC 3 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Thời hạn sử dụng đất phi nông nghiệp khác tại Mục này được hướng dẫn bởi Điều 78 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Đất thực hiện dự án BT và BTO tại Mục này được hướng dẫn bởi Điều 87 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Đất cụm công nghiệp nhỏ, làng nghề tại Mục này được hướng dẫn bởi Điều 88 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 83. Đất ở tại nông thôn
- Điều 84. Đất ở tại đô thị
- Điều 85. Đất xây dựng khu chung cư
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 7 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004
- Điều 86. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 82 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 87. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 80 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 1341/BTNMT-ĐĐ năm 2005 - Điều 88. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
- Điều 89. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 83 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 8 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004 - Điều 90. Đất khu công nghiệp
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 84 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 84 Nghị định 181/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006
Việc thu tiền sử dụng đất đối với đất khu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2004 - Điều 91. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 85 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 9 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004
Việc thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng khu công nghệ cao được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2004 - Điều 92. Đất sử dụng cho khu kinh tế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 86 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 9 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004
Việc thu tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng khu kinh tế được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2004 - Điều 93. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Điều 94. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 89 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 95. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 90 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 96. Đất sử dụng vào mục đích công cộng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 91 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 97. Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 92 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 98. Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 93 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 99. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng
- Điều 100. Đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
- Điều 101. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 94 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 102. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
- MỤC 4 ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
- Điều 103. Quản lý đất chưa sử dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 95 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 104. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 96 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- CHƯƠNG IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Nội dung quyền sử dụng đất là tài sản chung tại Chương này được hướng dẫn bởi Điều 111 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Chương này được hướng dẫn bởi Chương XI Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Một sốt nội dung tại Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 9 và 10 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006 - MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 105. Quyền chung của người sử dụng đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 98 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Các trường hợp được nhận quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 99 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 140 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 106. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi từ Điều 100 đến 105 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Điều 101 Nghị định 181/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006 - Điều 107. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
- Điều 108. Quyền lựa chọn hình thức giao đất, thuê đất
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Công văn 7760/TC-QLCS năm 2004
- MỤC 2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Mục này được hướng dẫn bởi từ Điều 107 đến 109 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Trường hợp tổ chức mượn đất, thuê đất hoặc cho mượn đất, cho thuê đất tại Mục này được hướng dẫn bởi Điều 114 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
- Điều 110. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê
- Điều 112. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 106 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- MỤC 3 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 10 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004
- Điều 114. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê
- Điều 115. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
- Điều 116. Giải quyết trường hợp Nhà nước đã mượn đất của hộ gia đình, cá nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 112 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 11 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004 - Điều 117. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất
- MỤC 4 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 118. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Điều 119. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam
- Điều 120. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Điều 121. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- CHƯƠNG V THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Thủ tục hợp thửa tách thửa và hợp đồng về quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 145 và 146 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Quy định về thực hiện quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 122. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất, thuê đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi từ Điều 123 đến Điều 129 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2009 - Điều 123. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Thủ tục hành chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 116 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được được hướng dẫn bởi từ Điều 135 đến 138 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được được hướng dẫn bởi Điều 144 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 124. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Thủ tục hành chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 117 và 133 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 125. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Thủ tục hành chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 117 và 134 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 126. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Thủ tục hành chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 117 và 147 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 127. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Thủ tục hành chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 117 và 148 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 128. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Thủ tục hành chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 117, 149 và 150 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Điều 149 Nghị định 181/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006 - Điều 129. Trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Thủ tục hành chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 117, 151 và 152 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 130. Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh để thu hồi nợ
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Thủ tục hành chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 117, 153 và 154 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - Điều 131. Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Thủ tục hành chính tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 117, 155, 156 và 158 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 - CHƯƠNG VI THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- MỤC 1 THANH TRA ĐẤT ĐAI
- Điều 132. Thanh tra đất đai
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 12 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004
- Điều 133. Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn thanh tra và thanh tra viên đất đai
- Điều 134. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- MỤC 2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
- Điều 135. Hoà giải tranh chấp đất đai
Điều này được được hướng dẫn bởi Điều 159 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 116/2004/KHXX năm 2004 - Điều 136. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Điều này được được hướng dẫn bởi Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2, Điểm 3 Công văn 116/2004/KHXX năm 2004 - Điều 137. Giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính
Điều này được được hướng dẫn bởi Điều 161 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 138. Giải quyết khiếu nại về đất đai
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 264 Luật tố tụng hành chính 2010
Điều này được được hướng dẫn bởi Điều 163, 164 và 165 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Điều 138 Nghị định 181/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 và 14 Điều 2 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4, Điểm 5 Công văn 116/2004/KHXX năm 2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 69/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 - Điều 139. Giải quyết tố cáo về đất đai
- MỤC 3 XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 140. Xử lý đối với người vi phạm pháp luật về đất đai
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 13 Mục II Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được hướng dẫn bởi Nghị định 182/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 17/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2006
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được hướng dẫn bởi Nghị định 105/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 - Điều 141. Xử lý đối với người quản lý vi phạm pháp luật về đất đai
Điều này được hướng dẫn bởi Chương XIII Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 142. Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác
- Điều 143. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
Điều này được được hướng dẫn bởi Điều 182 Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2004
- Điều 144. Xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn trong việc vi phạm trình tự thực hiện các thủ tục hành chính
- CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 145. Hiệu lực thi hành
- Điều 146. Hướng dẫn thi hành
Cụm từ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 6 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
Nội dung khắc phục những yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh việc thi hành Luật Đất đai được hướng dẫn bởi Chỉ thị 05/2006/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 22/03/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Công văn 2162/BTNMT-ĐĐ năm 2004
Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 13/2003/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 26-11-2003
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-08-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-09-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-07-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 01-08-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 01-09-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 01-01-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3652 ngày (10 năm 0 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 75/2015/DS-ST (18-03-2015) Áp dụng: Điều 136
- 75/2015/DS-ST (19-03-2015) Áp dụng: Điều 136
- 164/2015/DS-ST (10-04-2015) Áp dụng: Điều 121
- 164/2015/DS-ST (10-04-2015) Áp dụng: Điều 121
- 164/2015/DS-ST (10-04-2015) Áp dụng: Điều 121
- 28/2015/DS-ST (17-04-2015) Áp dụng: Điều 136; Điều 50
- 132/2014/DS-ST (07-04-2014) Áp dụng: Khoản 26 Điều 4; Khoản 1 Điều 50; Điều 106; Điều 136; Điều 146
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
388/2009/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2387
- 35
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 31/10/2006 và các lời khai trong quá trình tố tụng, ông Charles Trần Hoàng khai như sau: Năm 2000 ông Hoàng từ Mỹ về Việt Nam có quen biết bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết và chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, cuộc sống chung không hạnh phúc do nguyên nhân chênh lệch quá nhiều về tuổi tác, trình độ nhận thức, quan điểm, tính tình không hoà hợp; khi bà Tuyết mang thai đòi phá thai, ông Hoàng không muốn mà muốn bà Tuyết sinh con; bà Tuyết không muốn cùng ông xây dựng gia đình hạnh phúc, bà Tuyết lợi dụng việc đứng tên tài sản giúp ông nên bà Tuyết đã tự ý vay nợ làm tổn thất quá nhiều tài chính buộc ông phải gánh trả. Sự việc diễn ra ông lựa lời góp ý động viên nhưng bà Tuyết không sửa được. Năm 2004 vợ chồng tự sống ly thân. Nay xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông xin được ly hôn.
23/2009/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 561
- 1
Tại đơn khởi kiện năm 2001 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn là ông NĐ_Đặng Chí Lân trình bày: Vợ chồng cụ Đặng Văn Thiệp (chết năm 1967), cụ Nguyễn Thị Vốn (chết năm 1994) có 9 người con chung là các ông bà LQ_Nguyễn Thị Linh, NĐ_Đặng Chí Lân, LQ_Đặng Chí Tân, LQ_Đặng Thị Cầm, BĐ_Đặng Thị Uyên, LQ_Đặng Thị Mỹ Nga, Đặng Văn Nhơn (ông Nhơn bị tâm thần, đã giết chết mẹ vợ cùng con gái, sau đó bỏ đi từ 1988, có vợ là LQ_Đặng Thị Nhân và con là LQ_Đặng Thị Giang), LQ_Đặng Thị Mỹ Chi, LQ_Đặng Văn Thành. Về tài sản vợ chồng cụ Thiệp tạo lập được căn nhà số 15 đường QT, ấp Lộc Thành, thị trấn TB (hiện do ông LQ_Thành quản lý sử dụng) và diện tích 6.930 m2 (số đo thực tế 6.270,5 m2) đất vườn tại ấp Phước Đức, xã PĐ, huyện GD, tỉnh TN (hiện vợ chồng bà BĐ_Uyên đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 3.400 m2, phần còn lại do ông LQ_Tân sử dụng nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Ông NĐ_Lân yêu cầu chia thừa kế toàn bộ diện tích đất nêu trên cho các thừa kế của hai cụ; riêng căn nhà số 15 QT để cho ông LQ_Thành quản lý làm nơi thờ cúng, không yêu cầu chia.
23/2009/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 556
- 2
Tại đơn khởi kiện năm 2001 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn là ông NĐ_Đặng Chí Lân trình bày: Vợ chồng cụ Đặng Văn Thiệp (chết năm 1967), cụ Nguyễn Thị Vốn (chết năm 1994) có 9 người con chung là các ông bà LQ_Nguyễn Thị Linh, NĐ_Đặng Chí Lân, LQ_Đặng Chí Tân, LQ_Đặng Thị Cầm, BĐ_Đặng Thị Uyên, LQ_Đặng Thị Mỹ Nga, Đặng Văn Nhơn (ông Nhơn bị tâm thần, đã giết chết mẹ vợ cùng con gái, sau đó bỏ đi từ 1988, có vợ là LQ_Đặng Thị Nhân và con là LQ_Đặng Thị Giang), LQ_Đặng Thị Mỹ Chi, LQ_Đặng Văn Thành. Về tài sản vợ chồng cụ Thiệp tạo lập được căn nhà số 15 đường QT, ấp Lộc Thành, thị trấn TB (hiện do ông LQ_Thành quản lý sử dụng) và diện tích 6.930 m2 (số đo thực tế 6.270,5 m2) đất vườn tại ấp Phước Đức, xã PĐ, huyện GD, tỉnh TN (hiện vợ chồng bà BĐ_Uyên đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với 3.400 m2, phần còn lại do ông LQ_Tân sử dụng nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Ông NĐ_Lân yêu cầu chia thừa kế toàn bộ diện tích đất nêu trên cho các thừa kế của hai cụ; riêng căn nhà số 15 QT để cho ông LQ_Thành quản lý làm nơi thờ cúng, không yêu cầu chia.
216/2009/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1752
- 18
Tranh chấp chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Năm 1994, ông NĐ_Riêng nhận chuyển nhượng của bà LQ_Lê Thị Hoàng Ý l.000m2 đất tại ấp Bình Triệu, xã HBC, huyện TĐ (nay là phường HBC, quận TĐ). Ngày 11/7/1997, ông NĐ_Riêng chuyển nhượng lại cho bà BĐ_Lê Thị Nhiên quyền sử dụng 250m2 đất (trong diện tích l.000m2) với giá 46 lượng vàng SJC. Hai bên thỏa thuận từ khi ký hợp đồng đến khi nhận đất, bà BĐ_Nhiên phải đặt cọc và thanh toán tổng cộng 90% giá trị hợp đồng là 41,4 lượng vàng SJC, khi mà ông NĐ_Riêng hoàn tất thủ tục sang tên quyền sử dụng đất cho bà BĐ_Nhiên thì bà BĐ_Nhiên phải thanh toán nốt số vàng còn thiếu là 4,6 lượng. Bà BĐ_Nhiên đã đặt cọc và thanh toán cho ông NĐ_Riêng tổng cộng 41,4 lượng vàng SJC. Ông NĐ_Riêng đã giao đất cho bà BĐ_Nhiên sử dụng. Tuy nhiên, quá trình sử dụng thì bà BĐ_Nhiên lấn chiếm thêm một phần diện tích đất mà ông NĐ_Riêng đã thỏa thuận sang nhượng cho người khác và việc giao dịch giữa ông và bà BĐ_Nhiên lại trái pháp luật nếu ông yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên; bà BĐ_Nhiên trả lại đất cho ông và ông sẽ hoàn trả lại bà BĐ_Nhiên toàn bộ số vàng ông đã nhận
258/2009/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1496
- 12
Theo đơn khởi kiện ngày 23/10/2006 và trong quá trình tố tụng, bà NĐ_Phạm Thị Thư và ông Nguyễn Kim Cương đại diện của bà NĐ_Thư khai: Gia đình ông được gia tộc để lại một phần đất tại ấp Sò Đọ, thị trấn HN, huyệp ĐH, năm 1990 ông Huỳnh Kim Chi (chồng bà NĐ_Thư, cha ông Cương) được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất loại bìa trắng diện tích 7.065m2, ông Cương được cấp quyền sử dụng đất 6.92lm2. Năm 1997 ông Chi mất, bà NĐ_Thư thấy hoàn cảnh gia đình ông BĐ_Huỳnh Văn Công là cán bộ Trường bổ túc, khó khăn không có nhà ở do bị giải tỏa, vợ lại bị bệnh, xuất phát từ tình cảm bạn bè nên bà NĐ_Thư cho ông BĐ_Công một phần đất cất nhà ở, khi nào Nhà nước giải quyết chính sách cho ông BĐ_Công thì trả lại đất, năm 2004 ông BĐ_Công được nhà nước cấp nhà tình thương, đã đổ vật tư để xây nhà tình thương trên đất của ông, gia đình ông ngăn cản và yêu cầu ông BĐ_Công trả đất nhưng ông BĐ_Công không trả. Nay ông Cương được bà NĐ_Thư ủy quyền tham gia tố tụng yêu cầu ông BĐ_Công dỡ nhà trả đất mà Tòa án đã đo đạc là 200m2, ông Cương đồng ý bồi thường các tài sản trên đất.
02/2013/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2510
- 32
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông NĐ_Lê Minh Nhi và bà NĐ_Nguyễn Thị Hồng Nhung đều trình bày: Diện tích đất tranh chấp 25,8m2 (ngang 04m, dài 6,45m) trong thửa 35, tờ bản đồ số 04, toạ lạc tại khóm 3, phường 2, thị xã ST (nay là thành phố ST), tỉnh ST. Nguồn gốc đất tranh chấp trước ngày 30/04/1975 chế độ Ngụy quyền Sài Gòn quản lý xây nhà cho thương phế binh ở. Sau 30/04/1975 Nhà nước quản lý. Đến năm 1980 ông bà được UBND phường 2 cho mượn ở căn nhà cấp 4 (diện tích xây dựng 40m2) và sử dụng diện tích đất phía sau 104m2. Sau đó LQ_UBND thị xã ST ra quyết định số 42/QĐ.UBTX.85 ngày 25 tháng 03 năm 1985 tạm cấp căn nhà nêu trên cho ông bà (nhà ở số 57) và ông bà sử dụng toàn bộ diện tích đất phía sau.
49/2013/DSST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 372
- 6
Theo đơn khởi kiện nộp ngày 27/10/2009 và các lời khai của nguyên đơn ông NĐ_Phạm Văn Mặn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà LQ_Nguyễn Thị Minh đo ông Phạm Hoàn Hải đại diện trình bày: phần đất điện tích 748m2 thuộc phần đất thửa 168 tờ bản đồ 07 xã HP huyện NB ông NĐ_Phạm Văn Mặn khai phá từ năm 1975 đến năm 1978, có cho anh ruột là ông Phạm Văn Ngọc ở nhờ để nuôi vịt. Đến năm 1995 thì ông Ngọc chết, con Ông Ngọc là BĐ_Phạm Văn Kha đã tự đăng ký sử dụng phần đất trên và được UBND huyện NB cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần đất trên. Nay ông yêu cầu UBND huyện NB thu hồi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho BĐ_ Kha và BĐ_ Kha phải trao trả lại cho ông phần đất trên.
Tiếng anh