- Chương 1:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê
- Điều 5. Ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thống kê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê
- Chương 2:
- Điều 7. Hệ thống thông tin thống kê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 8. Thẩm quyền ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê
- Điều 9. Bảng phân loại thống kê
- Chương 3:
- Mục I ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 11. Chương trình điều tra thống kê quốc gia
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 và 9 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 13. Phương án điều tra thống kê
- Điều 14. Kinh phí điều tra thống kê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan tiến hành điều tra và người thực hiện điều tra thống kê
- Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Mục II: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 14, 15 và 17 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 17. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở
- Điều 18. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở
- Mục III: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 16 và 17 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 20. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp
- Điều 21. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp
- Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp
- Điều 23. Quyền khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Chương 4:
- Điều 24. Công bố thông tin thống kê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 25. Thẩm quyền công bố thông tin thống kê
- Điều 26. Sử dụng thông tin thống kê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 27. Bảo mật thông tin thống kê
- Chương 5:
- Điều 28. Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước
- Điều 29. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung
- Điều 30. Thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 31. Thống kê xã, phường, thị trấn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 32. Thống kê doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 33. Người làm công tác thống kê
- Chương 6:
- Mục I: NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỐNG KÊ
- Điều 34. Nội dung quản lý nhà nước về thống kê
- Điều 35. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê
- Mục II: THANH TRA THỐNG KÊ
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 40/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/03/2004
- Điều 36. Thanh tra thống kê
- Điều 37. Quyền và trách nhiệm của thanh tra thống kê
- Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thống kê
- Chương 7:
- Điều 39. Khen thưởng
- Điều 40. Xử lý vi phạm
Xử lý vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Nghị định 14/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2005
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Nghị định 79/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/09/2013 - Chương 8:
- Điều 41. Hiệu lực thi hành
- Điều 42. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 17/06/2003 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 04/2003/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 17-06-2003
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4565 ngày (12 năm 6 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh