- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
- Điều 2
- Điều 3
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 4
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 235/Pg-KTTH năm 2003 - Điều 5
- Điều 6
- Điều 7
- Điều 8
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 8 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 9
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 10 Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm, ngân sách nhà nước hỗ trợ trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16, 17, 18 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ vủa Nhà nước được hướng dẫn bởi Quyết định 21/2003/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 29/01/2003
Bảo đảm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với hội có tính chất đặc thù được hướng dẫn bởi Quyết định 71/2011/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 05/02/2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 21/2003/QĐ-TTg nay được sửa đổi bởi Quyết định 247/2006/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 27/11/2006 - Điều 11
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 12
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 13
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 14
- Chương 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI, CHỦ TỊCH NƯỚC, CHÍNH PHỦ, CÁC CƠ QUAN KHÁC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 235/Pg-KTTH năm 2003
- Điều 16 .Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội:
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội:
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội:
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước:
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ:
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Công văn 235/Pg-KTTH năm 2003
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt
- Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương:
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp:
- Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp:
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị dự toán ngân sách:
- Điều 28. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm, nghĩa vụ:
- Điều 29
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Chương 3: NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
- Điều 30. Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 235/Pg-KTTH năm 2003 - Điều 31. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 32. Nguồn thu của ngân sách địa phương gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 33. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương gồm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 34
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 và 25 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 35
- Điều 36
- Chương 4: LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 37
- Điều 38
- Điều 39
- Điều 40
- Điều 41
- Điều 42
- Điều 43
- Điều 44
- Điều 45
- Điều 46
- Điều 47
- Điều 48
- Điều 49
- Chương 5: CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 50
- Điều 51
- Điều 52
- Điều 53
- Điều 54
- Điều 55
- Điều 56
- Điều 57
- Điều 58
- Điều 59
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Công văn 235/Pg-KTTH năm 2003
Quy trình xử lý đề nghị của các Bộ, ngành và địa phương liên quan đến ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Mục 9 Công văn 235/Pg-KTTH năm 2003 - Điều 60
- Chương 6: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 61
- Điều 62
- Điều 63
- Điều 64
- Điều 65
- Điều 66
- Điều 67
- Điều 68
- Chương 7: KIỂM TRA, THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 60/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 69
- Điều 70
- Điều 71
- Điều 72
- Điều 73
- Điều 74
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 75
- Điều 76
- Điều 77
Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 01/2002/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 16-12-2002
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4749 ngày (13 năm 0 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh