- LUẬT KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 6. Trách nhiệm của Nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoa học và công nghệ
- Chương 2: TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Mục 1: TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 9. Các tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 10. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển
- Điều 11. Nhiệm vụ của các tổ chức nghiên cứu và phát triển
- Điều 12. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của trường đại học
- Điều 13. Nhiệm vụ của tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
- Điều 14. Điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 15. Quyền của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ
- Mục 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 17. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11, 12 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 18. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Chương 3: HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Mục 1: TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002 - Điều 19. Xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phương thức thực hiện
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002 - Điều 20. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002 - Điều 21. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 22. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tài trợ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 23. Hợp đồng khoa học và công nghệ
- Điều 24. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20, 21 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002 - Điều 25. Đăng ký, hiến, tặng, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Điều 26. Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Mục 2: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 31, 32 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 27. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 28. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 29. ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 30. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 31. Dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 32. Phát triển công nghệ cao
Quy chế Khu công nghệ cao được hướng dẫn bởi Nghị định 99/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/09/2003
- Điều 33. Xây dựng và phát triển thị trường công nghệ
- Chương 4: CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 34. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 35. Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 36. Chức vụ khoa học
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 37. Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
- Điều 38. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 39. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
- Điều 40. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 41. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân
- Điều 42. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 43. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 44. Cơ sở vật chất - kỹ thuật để phát triển khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 45. Thông tin khoa học và công nghệ
- Chương 5: HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 80/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2010
- Điều 46. Phát triển hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
- Điều 47. Khuyến khích hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
- Điều 48. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Chương 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
- Điều 50. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 81/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2002
- Điều 51. Thống kê khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 30/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/04/2006
- Điều 52. Thanh tra khoa học và công nghệ
- Chương 7: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 53. Khen thưởng
- Điều 54. Giải thưởng khoa học và công nghệ
- Điều 55. Giải thưởng khoa học và công nghệ của tổ chức và cá nhân
- Điều 56. Nhận danh hiệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế
- Điều 57. Xử lý vi phạm
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 58. Hiệu lực thi hành
- Điều 59. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 21/2000/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 09-06-2000
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2001
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4748 ngày (13 năm 0 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh