- LUẬT DOANH NGHIỆP SỐ 13/1999/QH10 NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 1999
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 2. Áp dụng Luật doanh nghiệp và các luật có liên quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 125/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/06/2004 - Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và người sở hữu doanh nghiệp
- Điều 5. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong doanh nghiệp
- Điều 6. Ngành, nghề kinh doanh
- Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Chương 2: THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- Điều 9. Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 9 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6, 7 Điều 1 Nghị định 125/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/06/2004 - Điều 10. Quyền góp vốn
- Điều 11. Hợp đồng được ký trước khi đăng ký kinh doanh
- Điều 12. Trình tự thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 109/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2004
Trình tự đăng ký kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 02/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000 - Điều 13. Hồ sơ đăng ký kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Công văn 77/BKH-DN năm 2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 109/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 02/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000 - Điều 14. Nội dung đơn đăng ký kinh doanh
- Điều 15. Nội dung Điều lệ công ty
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 125/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/06/2004 - Điều 16. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9, 10 Điều 1 Nghị định 125/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/06/2004 - Điều 17. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thời điểm bắt đầu kinh doanh
- Điều 18. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Công văn 77/BKH-DN năm 2000
- Điều 19. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Công văn 77/BKH-DN năm 2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định 109/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2004
Điều này được hướng dẫn từ Điều 10 đến Điều 14 Nghị định 02/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000 - Điều 20. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh
- Điều 21. Công bố nội dung đăng ký kinh doanh
- Điều 22. Chuyển quyền sở hữu tài sản
- Điều 23. Định giá tài sản góp vốn
- Điều 24. Tên, trụ sở và con dấu của doanh nghiệp
- Điều 25. Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp
Việc đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 109/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2004
Đăng ký lập chi nhánh, Văn phòng đại diện được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 02/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000 - Chương 3: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
- Mục 1: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
- Điều 26. Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Điều 27. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
- Điều 28. Sổ đăng ký thành viên
- Điều 29. Quyền của thành viên
- Điều 30. Nghĩa vụ của thành viên
- Điều 31. Mua lại phần vốn góp
- Điều 32. Chuyển nhượng phần vốn góp
- Điều 33. Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác
- Điều 34. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
- Điều 35. Hội đồng thành viên
- Điều 36. Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Điều 37. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
- Điều 38. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 39. Quyết định của Hội đồng thành viên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 40. Biên bản họp Hội đồng thành viên
- Điều 41. Giám đốc (Tổng giám đốc)
- Điều 42. Các hợp đồng phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
- Điều 43. Tăng, giảm vốn điều lệ
- Điều 44. Điều kiện để chia lợi nhuận
- Điều 45. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia
- Mục 2: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
- Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 48. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty
- Điều 49. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16, 17, 18 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 50. Tăng, giảm vốn điều lệ
- Chương 4: CÔNG TY CỔ PHẦN
- Điều 51. Công ty cổ phần
- Điều 52. Các loại cổ phần
- Điều 53. Quyền của cổ đông phổ thông
- Điều 54. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
- Điều 55. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 56. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 57. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 58. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
- Điều 59. Cổ phiếu
- Điều 60. Sổ đăng ký cổ đông
- Điều 61. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
- Điều 62. Phát hành trái phiếu
- Điều 63. Mua cổ phần, trái phiếu
- Điều 64. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
- Điều 65. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
- Điều 66. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại
- Điều 67. Trả cổ tức
- Điều 68. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức
- Điều 69. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
- Điều 70. Đại hội đồng cổ đông
- Điều 71. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 72. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 73. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 74. Mời họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 75. Quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 76. Điều kiện, thể thức tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 77. Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 78. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 79. Yêu cầu huỷ bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông
- Điều 80. Hội đồng quản trị
- Điều 81. Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Điều 82. Cuộc họp Hội đồng quản trị
- Điều 83. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên Hội đồng quản trị
- Điều 84. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
- Điều 85. Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty
- Điều 86. Nghĩa vụ của người quản lý công ty
- Điều 87. Các hợp đồng phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận
- Điều 88. Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát
- Điều 89. Cung cấp thông tin cho Ban kiểm soát
- Điều 90. Những người không được làm thành viên Ban kiểm soát
- Điều 91. Những vấn đề khác liên quan đến Ban kiểm soát
- Điều 92. Yêu cầu về kiểm toán
- Điều 93. Công khai thông tin về công ty cổ phần
- Điều 94. Chế độ lưu giữ tài liệu của công ty cổ phần
- Chương 5: CÔNG TY HỢP DANH
- Điều 95. Công ty hợp danh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 96. Quyền và nghĩa vụ của thành viên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27, 28 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 97. Quản lý công ty hợp danh
- Điều 98. Quy định cụ thể về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty hợp danh
- Chương 6: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
- Điều 99. Doanh nghiệp tư nhân
- Điều 100. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp
- Điều 101. Quản lý doanh nghiệp
- Điều 102. Cho thuê doanh nghiệp
- Điều 103. Bán doanh nghiệp tư nhân
- Điều 104. Tạm ngừng hoạt động
- Chương 7: TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
- Điều 105. Chia doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 106. Tách doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 107. Hợp nhất doanh nghiệp
- Điều 108. Sáp nhập doanh nghiệp
- Điều 109. Chuyển đổi công ty
- Điều 110. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 111. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp
- Điều 112. Thủ tục giải thể doanh nghiệp
- Điều 113. Phá sản doanh nghiệp
- Chương 8: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
- Điều 114. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 115. Cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 116. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 02/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 117. Thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 118. Năm tài chính và báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Chương 9: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 119. Khen thưởng
- Điều 120. Các hành vi vi phạm Luật doanh nghiệp
- Điều 121. Hình thức xử lý vi phạm
- Chương 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 03/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2000
- Điều 122. Hiệu lực thi hành
- Điều 123. Áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập trước khi Luật này có hiệu lực
- Điều 124. Hướng dẫn thi hành
Việc triển khai thi hành theo Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 34/CP-ĐMDN năm 2000
Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12/06/1999 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 13/1999/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 12-06-1999
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2373 ngày (6 năm 6 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 816/2007/KDTM-ST (23-05-2007) Áp dụng: Điều 85
- 408/2007/KDTM-ST (07-03-2007) Áp dụng: Khoản 1 Điều 19; Điểm c Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 58
- 01/2007/KDTM-GĐT (12-01-2007) Áp dụng: Điều 70; Điều 71; Điều 73; Điều 77
- 07/2007/KDTM-GĐT (07-08-2007) Áp dụng: Khoản 3 Điều 101
- 65/2009/KDTM-PT (09-04-2009) Áp dụng: Khoản 1 Điều 70; Điều 80; Điều 81
- 10/2008/KDTM-GĐT (30-12-2008) Áp dụng: Khoản 4 Điều 6
- 10/2008/KDTM-GĐT (30-12-2008) Áp dụng: Khoản 4 Điều 6
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
511/2006/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2091
- 78
Tranh chấp cổ đông trong công ty cổ phần
Ngày 15/5/2006, LQ_Công ty Cổ phần SX TM DV Phát Thành đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường bãi miễn Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ I đồng thời bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ II (2006 – 2011) với tổng số cổ đông có mặt là 48 đại biểu đại diện cho 157.938 cổ phần, chiếm tỷ lệ 99,81%. Sau đó, vào ngày 16/5/2006, Hội đồng quản trị nhiệm kỳ mới đã nhất trí bầu ông NĐ_Nguyễn Văn Linh làm Chủ tịch Hội đồng quản trị và là người đại diện theo pháp luật của công ty. Tuy nhiên, Hội đồng quản trị cũ đã bị bãi miễn không chịu bàn giao tài liệu, sổ sách và con dấu của công ty cho Hội đồng quản trị mới.
01/2006/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 7005
- 254
Tranh chấp giữa thành viên công ty với pháp nhân (Công ty TNHH)
Từ khi LQ_Công ty Phát Đạt thành lập ngày 01/02/1992 đến ngày 8/10/1997 đã 4 lần thay đổi các thành viên công ty; nhưng Điều lệ, vốn điều lệ của Công ty vẫn không thay đổi và hiện nay chỉ còn hai thành viên tham gia, đó là bà NĐ_Nguyễn Thị Bích Thủy và ông BĐ_Lê Quang Tình; mỗi người góp 50% vốn, thành viên là 235.000.000 đồng; Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty là ông BĐ_Lê Quang Tình; Công ty hợp đồng thuê bà Trịnh Đào làm giám đốc.
143/2013/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2715
- 41
Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Ngày 15/5/2008, bà Văn Anh Muội ký hợp đồng tặng cho bà Văn Anh Kim (là chị gái của bà Muội) nhà, đất tại số 04 Lê Văn Hưu, phường Bến Nghé, quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là nhà số 04 Lê Văn Hưu), hợp đồng được công chứng tại Phòng Công chứng số 3 Thành phố Hồ Chí Minh. Lý do bà Muội tặng cho bà Kim nhà này vì thời điểm đó bà Muội bị bệnh nặng, bác sĩ chẩn đoán là khó có thể sống được, bà Muội không có chồng con; khi đó, bà Kim từ Canada về nói với bà Muội tặng cho bà Kim nhà để phòng ngừa rủi ro, nếu bà Muội không qua khỏi bạo bệnh thì có người đứng ra lo thủ tục giấy tờ; bà Kim chỉ quản lý giùm và hứa không chuyển nhượng cho người khác, nếu bà Muội qua khỏi thì hai bên huỷ hợp đồng tặng cho. Do tin tưởng bà Kim nên bà Muội đã ký kết hợp đồng tặng cho nhà số 04 Lê Văn Hưu cho bà Kim. Khi ký hợp đồng tinh thần bà Muội không minh mẫn. Mục đích việc tặng cho nhà số 04 Lê Văn Hưu là nếu bà Muội chết thì căn nhà sẽ được chia cho một vài anh chị em. Khi ông Nguyễn Thanh Bình (là chồng của bà Kim) không cho bà Muội ờ nhà số 04 Lê Văn Hưu thì bà Muội mới biết bà Kim đã được sang tên quyền sở hữu nhà.
10/2008/KDTM-GĐT Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1824
- 40
Tranh chấp hợp đồng dịch vụ tư vấn
Ngày 25/8/2005, NĐ_Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đông Duy (sau đây viết tắt là NĐ_Công ty Đông Duy) ký với BĐ_Công ty TNHH tư vấn đầu tư Nam Huy (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty Nam Huy) Hợp đồng dịch vụ tư vấn số 050725-DVTN/DD-G, với nội dung chính (tóm tắt) như sau: NĐ_Công ty Đông Duy ủy quyền cho BĐ_Công ty Nam Huy đại diện bảo vệ quyền lợi cho NĐ_Công ty Đông Duy để buộc Công ty Huyndai Metal.Co.Ltd (Hàn Quốc) thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa đã ký với NĐ_Công ty Đông Duy và bồi thường thiệt hại cho NĐ_Công ty Đông Duy
141/2006/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 2222
- 56
Tranh chấp thành viên công ty với pháp nhân (Công ty cổ phần)
Ông NĐ_Lê Văn Hoàng là cổ đông thuộc BĐ_Công ty cổ phần Thuận Tâm có nhu cầu chuyển nhượng 100 cổ phần bằng 10.000.000 đồng. Lý do ông NĐ_Hoàng muốn chuyển nhượng số cổ phần này là vì theo ông kể từ khi mua cổ phần ngày 29/5/2003 đến nay, ông không được phía BĐ_Công ty trả một đồng cổ tức nào. Nay do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên ông phải bán số cổ phần trên để trang trải cuộc sống gia đình, song khi ông đến BĐ_Công ty để làm thủ tục chuyển nhượng thì Hội đồng quản trị Công ty đại diện là ông Chủ tịch kiêm Giám đốc lại gây khó dễ và không cho chuyển nhượng.
233/2006/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 3175
- 136
Tranh chấp thành viên công ty với pháp nhân (Công ty cổ phần)
Tháng 10/2000, Doanh nghiệp được chuyển thành BĐ_Công ty cổ phần Súc sản Xuất khẩu Hiền Hoa. Tại Đại hội cổ đông sáng lập, tôi được các cổ đông bầu vào Hội đồng quản trị kiêm giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty. Tại cuộc họp Hội đồng quản trị ngày 10/3/2006, mặc dù chỉ có 2/5 thành viên Hội đồng quản trị tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, nhưng ông Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty (là một trong hai thành viên tham dự cuộc họp) vẫn ban hành Quyết định số 18 ngày 11/3/2006 miễn nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Công ty của tôi – NĐ_Phạm Xuân Hào.
1073/2009/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán cổ phiếu Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1392
- 17
Tranh chấp hợp đồng mua bán cổ phiếu
Chấp thuận lời đề nghị của BĐ_Công Ty Cổ Phần Lá Xuân, ngày 03/12/2004 và 18/02/2005, ông NĐ_Nguyễn Hoàng Sinh đã nộp tiền vào công ty để mua 1.700 cổ phần của công ty với giá 300.000 đồng/cổ phần, tổng cộng là 510.000.000 đồng. - Sau đó, do BĐ_Công Ty Cổ Phần Lá Xuân không chịu làm thủ tục công nhận ông là cổ đông của công ty đồng thời cũng do bất đồng về quan điểm hợp tác và làm việc, ông NĐ_Sinh đã yêu cầu công ty phải hoàn trả lại toàn bộ khoản tiền mà ông đã nộp cho công ty để mua cổ phần nói trên. BĐ_Công Ty Lá Xuân đã hoàn trả cho ông NĐ_Sinh 70.000.000 đồng, nhưng phần tiền còn lại 440.000.000 đồng thì không đồng ý trả lại mà chỉ đồng ý để cho ông NĐ_Sinh sang nhượng cổ phần.
Tiếng anh