- LUẬT CỦA QUỐC HỘI SỐ 11/1998/QH10 NGÀY 2 THÁNG 12 NĂM 1998 GIÁO DỤC
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 2, 3 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật giáo dục
- Điều 2. Mục tiêu giáo dục
- Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
- Điều 4. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
- Điều 5. Ngôn ngữ dùng trong nhà trường
- Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 7. Văn bằng, chứng chỉ
- Điều 8. Phát triển giáo dục
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
- Điều 10. Phổ cập giáo dục
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 11. Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
- Điều 12. Đầu tư cho giáo dục
- Điều 13. Quản lý nhà nước về giáo dục
- Điều 14. Vai trò của nhà giáo
- Điều 15. Nghiên cứu khoa học
- Điều 16. Không truyền bá tôn giáo trong các trường, cơ sở giáo dục khác
- Điều 17. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục
- Chương 2: HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
- Mục 1: GIÁO DỤC MẦM NON
- Điều 18. Giáo dục mầm non
- Điều 19. Mục tiêu của giáo dục mầm non
- Điều 20. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
- Điều 21. Cơ sở giáo dục mầm non
- Mục 2: GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
- Điều 22. Giáo dục phổ thông
- Điều 23. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
- Điều 24. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
- Điều 25. Sách giáo khoa
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 26. Cơ sở giáo dục phổ thông
- Điều 27. Văn bằng giáo dục phổ thông
- Mục 3: GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Điều 28. Giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Giáo trình trung học chuyên nghiệp, giáo trình dạy nghề dài hạn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 32. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 33. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
- Mục 4: GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC
- Điều 34. Giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 35. Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 36. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 37. Giáo trình cao đẳng, giáo trình đại học
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 38. Cơ sở giáo dục đại học và sau đại học
- Điều 39. Văn bằng giáo dục đại học và sau đại học
- Mục 5: PHƯƠNG THỨC GIÁO DỤC KHÔNG CHÍNH QUY
- Điều 40. Giáo dục không chính quy
- Điều 41. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục không chính quy
- Điều 42. Cơ sở giáo dục không chính quy
- Điều 43. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục không chính quy
- Chương 3: NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
- Mục 1: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
- Điều 44. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 12 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 45. Nhà trường của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, của lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 46. Điều kiện thành lập
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 47. Thẩm quyền thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
- Điều 48. Điều lệ nhà trường
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 15 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 49. Hiệu trưởng
- Điều 50. Hội đồng tư vấn trong nhà trường
- Điều 51. Tổ chức Đảng trong nhà trường
- Điều 52. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
- Mục 2: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG
- Điều 53. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
- Điều 54. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học trong nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội
- Điều 55. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường cao đẳng, trường đại học
- Mục 3: CÁC LOẠI TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
- Điều 56. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học
- Điều 57. Trường chuyên, trường năng khiếu
- Điều 58. Trường, lớp dành cho người tàn tật
- Điều 59. Trường giáo dưỡng
- Mục 4: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 24, 25, 26 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 60. Các cơ sở giáo dục khác
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Chương 4: NHÀ GIÁO
- Mục 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO
- Điều 61. Nhà giáo
- Điều 62. Giáo sư, phó giáo sư
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 20/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2001
- Điều 63. Nhiệm vụ của nhà giáo
- Điều 64. Quyền của nhà giáo
- Điều 65. Thỉnh giảng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 66. Ngày Nhà giáo Việt Nam
- Mục 2: ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO
- Điều 67. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
- Điều 68. Trường sư phạm
- Điều 69. Đào tạo nhà giáo cho trường cao đẳng, trường đại học
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Mục 3: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO
- Điều 70. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều 71. Tiền lương
- Điều 72. Chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 35/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/07/2001
- Chương 5: NGƯỜI HỌC
- Mục 1: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC
- Điều 73. Người học
- Điều 74. Nhiệm vụ của người học
- Điều 75. Quyền của người học
- Điều 76. Nghĩa vụ của người học tại trường cao đẳng, trường đại học công lập
- Mục 2: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 77. Học bổng, trợ cấp xã hội
- Điều 78. Chế độ cử tuyển
- Điều 79. Tín dụng giáo dục
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 44 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 80. Miễn, giảm phí dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Chương 6: NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
- Điều 81. Trách nhiệm của nhà trường
- Điều 82. Trách nhiệm của gia đình
- Điều 83. Quyền của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
- Điều 84. Trách nhiệm của xã hội
- Điều 85. Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 44 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Chương 7: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
- Mục 1: NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
- Điều 86. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
- Điều 87. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
- Mục 2: ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC
- Điều 88. Các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
- Điều 89. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 90. Ưu tiên đầu tư xây dựng trường học
- Điều 91. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục
- Điều 92. Học phí, lệ phí tuyển sinh, tiền đóng góp xây dựng trường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 93. Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xuất đồ dùng dạy học, đồ chơi
- Mục 3: QUAN HỆ QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC
Hình thức và nội dung về hợp tác quốc tế theo mục này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 165/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/10/2004
Việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án hợp tác quốc tế theo mục này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 165/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/10/2004 - Điều 94. Quan hệ quốc tế về giáo dục
- Điều 95. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với nước ngoài
- Điều 96. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 15 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 97. Công nhận văn bằng nước ngoài
- Mục 4: THANH TRA GIÁO DỤC
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 101/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2002
- Điều 98. Thanh tra giáo dục
- Điều 99. Nhiệm vụ của Thanh tra giáo dục
- Điều 100. Quyền hạn của Thanh tra giáo dục
- Điều 101. Trách nhiệm của Thanh tra giáo dục
- Điều 102. Quyền của đối tượng thanh tra
- Điều 103. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra
- Chương 8: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 104. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 31 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 105. Khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích về giáo dục
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 31 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 106. Khen thưởng đối với người học
- Điều 107. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 31 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 108. Xử lý vi phạm
- Chương 9: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 43/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/09/2000
- Điều 109. Hiệu lực thi hành
- Điều 110. Hướng dẫn thi hành
Luật Giáo dục số 11/1998/QH10 ngày 02/12/1998 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 11/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 02-12-1998
- Ngày có hiệu lực: 01-06-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2406 ngày (6 năm 7 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh