- LUẬT CỦA QUỐC HỘI SỐ 09/1998/QH10 NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 1998 KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
- Điều 2
- Điều 3
- Điều 4
- Điều 5
- Điều 6
- Điều 7
- Điều 8
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 1 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 1 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 9
- Điều 10
- Điều 11
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005 - Điều 12 Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật về khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 13
- Điều 14
- Điều 15
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 16
- Chương 2: KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH
- Mục 1: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI
- Điều 17
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Hình thức công dân thực hiện quyền khiếu nại được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 18
- Mục 2: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
- Điều 19
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 20
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 21
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 22
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 23 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/06/2006
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 12 Nghị định 67/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 62/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/06/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 24
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 25
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/06/2006
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 13 Nghị định 67/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 62/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/06/2002 - Điều 26 Tổng Thanh tra nhà nước có thẩm quyền:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/06/2006
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 136/2006/NĐ-CPcó hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 27
- Điều 28
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/06/2006
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 - Điều 29
- Mục 3: KHIẾU NẠI, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
- Điều 30
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 15 Nghị định 67/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 62/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/06/2002 - Điều 31
- Điều 32 Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết:
- Điều 33
- Điều 34
Điều kiện để khiếu nại được cơ quan Nhà nước thụ lý để giải quyết được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 5 Nghị định 67/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 62/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/06/2002
Điều kiện để khiếu nại được cơ quan Nhà nước thụ lý để giải quyết được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều kiện để cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại để giải quyết được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 6, 8 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 35
- Điều 36 Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
- Điều 37
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/06/2006
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 38 Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:
- Điều 39 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/06/2006
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004 có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 - Điều 40 Trong trường hợp tiếp tục khiếu nại, thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại trước đó và các tài liệu liên quan (nếu có) cho người giải quyết khiếu nại tiếp theo.
- Điều 41 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại
- Điều 42 Trong quá trình giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại, quyết định giải quyết khiếu nại trước đó sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó.
- Điều 43 Thời hạn giải quyết khiếu nại mỗi lần tiếp theo không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp, thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
- Điều 44
- Điều 45
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/06/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 46 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết quy định tại
- Điều 47
- Chương 3: KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 48
- Điều 49
- Điều 50
- Điều 51
Thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 52
- Điều 53
- Điều 54 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo.
- Điều 55
- Điều 56
- Chương 4: TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
- Mục 1: QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TỐ CÁO, NGƯỜI BỊ TỐ CÁO
- Điều 57
- Điều 58
- Mục 2: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
- Điều 59
- Điều 60
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 61
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Quy định về nhiệm vụ xác minh được hướng dẫn bởi Điều 46, 47, 48, 49 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Quy định về nhiệm vụ xác minh được hướng dẫn bởi Điều 45, 46, 47, 48 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41, 42, 43, 44 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 62
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 63
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 64
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
- Mục 3: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
- Điều 65
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44, 45 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 43, 44 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39, 40 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 66
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 43 Nghị định 67/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 62/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/06/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 67
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006
- Điều 68
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 69
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15, 17 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 17 Nghị định 67/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 62/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/06/2002 - Điều 70
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
- Điều 71
- Điều 72
- Điều 73
- Chương 5: VIỆC TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Chương này bị bãi bỏ bởi Điều 35 Luật Tiếp công dân 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
Việc tiến hành xử lý khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân được hướng dẫn bởi Điều 54 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Việc tiến hành xử lý khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Việc tiến hành xử lý khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 74
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 51, 56 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999 - Điều 75
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50, 51, 54, 55 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 46, 47, 50, 51 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 76
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
- Điều 77
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 78
- Điều 79
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 57, 58 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 56, 57 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52, 53 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Chương 6: QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- Điều 80
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 59 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 58 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 54 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 81
- Điều 82
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 60, 61, 62 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 59, 60, 61 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 55, 56, 57 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 83
- Điều 84
- Chương 7: GIÁM SÁT CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- Mục 1: GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
- Điều 85
- Điều 86
- Điều 87
- Điều 88
- Điều 89
- Điều 90
- Mục 2: GIÁM SÁT CỦA UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN, CỦA TỔ CHỨC THANH TRA NHÂN DÂN
- Điều 91
- Điều 92
- Điều 93
- Điều 94
- Chương 8: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 136/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/12/2006 - Điều 95
- Điều 96
- Điều 97
- Điều 98
- Điều 99
- Điều 100
- Chương 9: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 70, 71, 72 Nghị định 67/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/08/1999
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 53/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/05/2005 - Điều 101
- Điều 102
Việc quyết khiếu nại tố cáo ở các ngân hàng được hướng dẫn bởi Công văn 1148/NHNN-TTr năm 2001
- Điều 103
Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 09/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 02-12-1998
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-06-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-07-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2012
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4930 ngày (13 năm 6 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2012
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh