- LUẬT CỦA QUỐC HỘI SỐ 03/1998/QH10 NGÀY 20/05/1998 VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC (SỬA ĐỔI)
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
- Điều 2
- Điều 3
- Điều 4
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 3168/TCT/CS năm 2002 có hiệu lực từ ngày 22/08/2002 - Điều 5
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Chương 2: BẢO ĐẢM VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
- Điều 6
- Điều 7
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 8
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 9
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 10
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 11
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 12
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 13
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 14
- Chương 3: ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
- Điều 15
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 16
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 17
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 18
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 19
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 20
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 21
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 22
- Điều 23
- Điều 24
- Điều 25 Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sau đây mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu:
Quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999 - Điều 26
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 27
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28, Điều 29 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 28
- Điều 29
- Chương 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
- Điều 30
- Điều 31
- Điều 32
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 33 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 33
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 34 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 34
- Chương 5: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
- Điều 35
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 35 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 36
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Điều 37
- Điều 38
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 51/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/1999
- Chương 6: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 39
- Điều 40
- Điều 41
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 42
- Điều 43
- Điều 44
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20/05/1998 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 03/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 20-05-1998
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2738 ngày (7 năm 6 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
30/2008/KDTM-PT Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 1511
- 21
143/2013/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2716
- 41
Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Ngày 15/5/2008, bà Văn Anh Muội ký hợp đồng tặng cho bà Văn Anh Kim (là chị gái của bà Muội) nhà, đất tại số 04 Lê Văn Hưu, phường Bến Nghé, quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là nhà số 04 Lê Văn Hưu), hợp đồng được công chứng tại Phòng Công chứng số 3 Thành phố Hồ Chí Minh. Lý do bà Muội tặng cho bà Kim nhà này vì thời điểm đó bà Muội bị bệnh nặng, bác sĩ chẩn đoán là khó có thể sống được, bà Muội không có chồng con; khi đó, bà Kim từ Canada về nói với bà Muội tặng cho bà Kim nhà để phòng ngừa rủi ro, nếu bà Muội không qua khỏi bạo bệnh thì có người đứng ra lo thủ tục giấy tờ; bà Kim chỉ quản lý giùm và hứa không chuyển nhượng cho người khác, nếu bà Muội qua khỏi thì hai bên huỷ hợp đồng tặng cho. Do tin tưởng bà Kim nên bà Muội đã ký kết hợp đồng tặng cho nhà số 04 Lê Văn Hưu cho bà Kim. Khi ký hợp đồng tinh thần bà Muội không minh mẫn. Mục đích việc tặng cho nhà số 04 Lê Văn Hưu là nếu bà Muội chết thì căn nhà sẽ được chia cho một vài anh chị em. Khi ông Nguyễn Thanh Bình (là chồng của bà Kim) không cho bà Muội ờ nhà số 04 Lê Văn Hưu thì bà Muội mới biết bà Kim đã được sang tên quyền sở hữu nhà.
Tiếng anh