- LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT CỦA QUỐC HỘI SỐ 05/1998/QH10 NGÀY 20 THÁNG 05 NĂM 1998
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đối tượng chịu thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 2. Đối tượng nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 4. Nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT
- Điều 5. Căn cứ tính thuế
- Điều 6. Giá tính thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 7. Thuế suất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Chương 3: ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
- Điều 8. Đăng ký thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 9. Đăng ký sử dụng nhãn hiệu hàng hóa và hóa đơn, chứng từ
- Điều 10. Kê khai thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 11. Nộp thuế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 12. Quyết toán thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 13. Hoàn thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 15. Quyền ấn định thuế
Việc thực hiện ấn định thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Chương 4: GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
- Điều 16. Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 84/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
- Điều 17. Xử lý vi phạm đối với đối tượng nộp thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 18. Thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc xử lý vi phạm về thuế
- Điều 19. Xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế và cá nhân khác
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 149/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
- Điều 20. Khen thưởng
- Chương 6: KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN VÀ THỜI HIỆU
- Điều 21. Quyền và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế trong việc khiếu nại về thuế
- Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế
- Chương 7: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 23
- Điều 24
- Điều 25
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 26.
- Điều 27.
- Điều 28.
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20/05/1998 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 05/1998/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 20-05-1998
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1999
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2004
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2004
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-04-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3743 ngày (10 năm 3 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-04-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh