- LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
- Điều 2
- Điều 3
- Điều 4
- Điều 5 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội.
- Điều 6
- Điều 7
- Chương 2: SỐ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ KHU VỰC BỎ PHIẾU
- Điều 8
- Điều 9
- Điều 10
- Điều 11
- Điều 12
- Chương 3: CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ
- Điều 13
- Điều 14
- Điều 15
- Điều 16
- Điều 17
- Điều 18
- Điều 19
- Điều 20
- Điều 21 Hội đồng bầu cử hết nhiệm vụ sau khi đã trình Quốc hội khoá mới biên bản tổng kết cuộc bầu cử và hồ sơ, tài liệu về bầu cử. Các Uỷ ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử hết nhiệm vụ sau khi Hội đồng bầu cử công bố kết quả bầu cử trong cả nước.
- Chương 4: DANH SÁCH CỬ TRI
- Điều 22
- Điều 23
- Điều 24
- Điều 25 Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử, cơ quan lập danh sách cử tri phải niêm yết danh sách đó tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và những nơi công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi việc niêm yết để nhân dân kiểm tra danh sách cử tri.
- Điều 26
- Điều 27
- Chương 5: ỨNG CỬ VÀ HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
- Mục 1: ỨNG CỬ VÀ HỒ SƠ ỨNG CỬ
- Điều 28
- Điều 29
- Mục 2: HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Tổ chức hội nghị lấy ý kiến của cử tri nơi công tác và cư trú được hướng dẫn bởi Nghị quyết liên tịch 02/2011/NQLT-UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN có hiệu lực từ ngày 08/02/2011
Quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội được hướng dẫn bởi Nghị quyết liên tịch 01/2011/NQLT-UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN có hiệu lực từ ngày 08/02/2011
Quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội được hướng dẫn bởi Nghị quyết 282/NQ-UBTVQH-ĐCTUBMTTQVN năm 2002 có hiệu lực từ ngày 21/01/2002 - Điều 30
- Điều 31
- Điều 32 Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất quy định tại các điều 30 và 31 của Luật này, chậm nhất là bảy mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến lần thứ hai cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội.
- Điều 33 Trên cơ sở dự kiến lần thứ hai của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương và địa phương được phân bổ số lượng đại biểu tiến hành giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội sửa đổi 2001 có hiệu lực từ ngày 07/01/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Bước hai Quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết 282/NQ-UBTVQH-ĐCTUBMTTQVN năm 2002 có hiệu lực từ ngày 21/01/2002 - Điều 34 Việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương được tiến hành như sau:
- Điều 35 Việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được tiến hành như sau:
- Điều 36
- Điều 37
- Điều 38
- Điều 39 1- Hội nghị cử tri ở xã, phường, thị trấn được tổ chức theo đơn vị thôn, xóm, tổ dân phố, buôn, bản, ấp nơi cư trú thường xuyên của người ứng cử do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn phối hợp với Uỷ ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì.
- Điều 40 Trách nhiệm xác minh và trả lợi các vụ việc mà cử tri nêu lên đối với người ứng cử được quy định như sau:
- Điều 41 Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ hai quy định tại các Điều 37 và 38 của Luật này, chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến lần thứ ba cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương và địa phương được bầu làm đại biểu Quốc hội.
- Điều 42 Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở Trung ương do Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử; thành phần Hội nghị như quy định tại Điều 30 của Luật này.
- Điều 43 Hội nghị Hiệp thương lần thứ ba ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử; thành phần Hội nghị như quy định tại Điều 31 của Luật này.
- Mục 3: DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ
- Điều 44
- Điều 45
- Điều 46
- Điều 47
- Điều 48
- Điều 49
- Mục 4: TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG BẦU CỬ
- Điều 50
- Điều 51
- Điều 52
- Điều 53
- Chương 6: TRÌNH TỰ BẦU CỬ
- Mục 1: NGÀY BẦU CỬ
- Điều 54
- Điều 55 Trong trường hợp đặc biệt cần hoãn ngày bỏ phiếu hoặc bỏ phiếu sớm hơn ngày quy định ở khu vực bỏ phiếu nào thì Ban bầu cử sau khi lấy ý kiến của Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu đó phải kịp thời báo cáo Uỷ ban bầu cử để đề nghị Hội đồng bầu cử xem xét, quyết định.
- Điều 56
- Mục 2: THỂ THỨC BỎ PHIẾU
- Điều 57
- Điều 58
- Điều 59
- Điều 60 Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được đến xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử; nếu viết hỏng, cử tri có quyền đề nghị Tổ bầu cử đổi phiếu bầu khác.
- Điều 61
- Điều 62
- Điều 63
- Chương 7: KẾT QUẢ BẦU CỬ
- Mục 1: VIỆC KIỂM PHIẾU
- Điều 64
- Điều 65
- Điều 66
- Điều 67
- Điều 68
- Mục 2: KẾT QUẢ BẦU CỬ Ở ĐƠN VỊ BẦU CỬ
- Điều 69
- Điều 70
- Mục 3: VIỆC BẦU CỬ THÊM, BẦU CỬ LẠI
- Điều 71
- Điều 72
- Điều 73
- Điều 74
- Mục 4: VIỆC TỔNG KẾT CUỘC BẦU CỬ
- Điều 75
- Điều 76
- Điều 77
- Mục 5: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ KẾT QUẢ BẦU CỬ
- Điều 78
- Chương 8: VIỆC BẦU CỬ BỔ SUNG ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI.
- Điều 79
- Điều 80
- Điều 81
- Điều 82 Chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bầu cử bổ sung, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi thống nhất với Uỷ ban nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở dơn vị bầu cử Ban bầu cử bổ sung từ ba đến năm người, gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các uỷ viên là đại diện chính quyền địa phương và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ở địa phương.
- Điều 83 Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử bổ sung, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn sau khi thống nhất với Uỷ ban nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu Tổ bầu cử bổ sung từ năm đến bảy người, gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các Uỷ viên là đại diện Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ở địa phương.
- Điều 84
- Điều 85
- Điều 86
- Chương 9: XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẦU CỬ
- Điều 87
- Điều 88
- Chương 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 89
- Điều 90
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội số 56/1997/L-CTN ngày 15/04/1997 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 56/1997/L-CTN
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 15-04-1997
- Ngày có hiệu lực: 17-04-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 07-01-2002
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-09-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 6711 ngày (18 năm 4 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-09-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội số 56/1997/L-CTN ngày 15/04/1997 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Nghị quyết liên tịch số 02/2011/NQLT-UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 08/02/2011 giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội - Chính phủ-Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tổ chức hội nghị lấy ý kiến của cử tri nơi công tác và cư trú về những người ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (08-02-2011)
- Nghị quyết liên tịch số 01/2011/NQLT-UBTVQH-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 08/02/2011 giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội - Chính phủ-Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Về Quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (08-02-2011)
- Nghị quyết số 282/NQ-UBTVQH-ĐCTUBMTTQVN ngày 21/01/2002 Về việc ban hành quy trình hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội (21-01-2002)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Tiếng anh