- LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Việc tuân thủ các quy định bảo vệ bí mật nhà nước được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997 - Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 2. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 3. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 4. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 5. Ngôn ngữ của văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 6. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 7. Văn bản quy định chi tiết thi hành
- Điều 8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006
- Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 10. Đăng Công báo, yết thị và đưa tin
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 và 6 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8, 9, 11, 14 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 11. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 12. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997 - Chương 2: CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH VÀ HÌNH THỨC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 13. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Điều 14. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước
- Điều 15. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006
- Điều 16. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006
- Điều 17. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 18. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
- Điều 19. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
- Chương 3: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Mục 1: NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Điều 20. Luật, nghị quyết của Quốc hội
- Điều 21. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Mục 2: CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
- Điều 22. Lập chương trình, thông qua chương trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 23. Điều chỉnh chương trình
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 24. Bảo đảm thực hiện chương trình
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Mục 3: SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Điều 25. Thành lập Ban soạn thảo
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997 - Điều 26. Soạn thảo dự án luật, dự án pháp lệnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 27. Bố cục của luật, pháp lệnh
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh
- Điều 29. Trách nhiệm của Chính phủ đối với
Bổ sung cụm từ "dự thảo nghị quyết" vào sau các cụm từ "dự án luật, dự án pháp lệnh", "dự án luật", "dự án pháp lệnh" trong điều này theo Khoản 1 Điều 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32, 33 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 30. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh
- Điều 31. Soạn thảo dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Mục 4: THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, DỰ ÁN PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Điều 32. Việc thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội
- Điều 33. Thời hạn gửi dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo nghị quyết để thẩm tra
- Điều 34. Phạm vi thẩm tra
- Điều 35. Phương thức thẩm tra
- Mục 5: UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT, CHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
- Điều 36. Thời hạn gửi dự án luật, dự thảo nghị quyết để Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến
- Điều 37. Trình tự xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết
- Điều 38. Việc tiếp thụ và chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết theo ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Mục 6: LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ ÁN PHÁP LỆNH
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 27 và 28 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006
- Điều 39. Quyết định việc lấy ý kiến nhân dân về dự án luật, dự án pháp lệnh
- Điều 40. Tham gia góp ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh
- Điều 41. Tập hợp, tiếp thụ ý kiến nhân dân để chỉnh lý dự án luật, dự án pháp lệnh
- Mục 7: LẤY Ý KIẾN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ ÁN PHÁP LỆNH
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 27 và 28 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006
- Điều 42. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án luật
- Điều 43. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án pháp lệnh
- Điều 44. Tiếp thụ và chỉnh lý dự án theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội
- Mục 8: THÔNG QUA DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, DỰ ÁN PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Điều 45. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật
- Điều 46. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Quốc hội
- Điều 47. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh
- Điều 48. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Điều 49. Việc xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Mục 9: CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Điều 50. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội
- Điều 51. Công bố pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
- Mục 10: GIẢI THÍCH LUẬT, PHÁP LỆNH
- Điều 52. Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh
- Điều 53. Soạn thảo, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh
- Chương 4: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
- Điều 54. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
- Điều 55. Soạn thảo dự thảo lệnh, quyết định
- Chương 5: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ,
- Mục 1: NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ,
- Điều 56. Nghị quyết, nghị định của Chính phủ
- Điều 57. Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 58. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
- Mục 2: SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ,
- Điều 59. Chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 và 10 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 và 18 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 60. Thành lập Ban soạn thảo nghị quyết, nghị định
- Điều 61. Soạn thảo dự thảo nghị quyết, nghị định
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 62. Tham gia ý kiến xây dựng dự thảo nghị quyết, nghị định
- Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị quyết, nghị định
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 19, 21, 23, 24, 25, 26 Nghị định 101/1997/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32, 33 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 64. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, nghị định
- Điều 65. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 66. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
- Chương 6: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
- Điều 67. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 68. Soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
- Điều 69. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 70. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Chương 7: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN TỊCH
- Điều 71. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
- Điều 72. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa Toà án nhân dân tối cao với Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Bộ, cơ quan ngang Bộ,
- Điều 73. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 74. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
- Chương 8: HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 75. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006 - Điều 76. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 77. Những trường hợp ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 78. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
- Điều 79. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng
- Điều 80. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
- Chương 9: GIÁM SÁT, KIỂM TRA, VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
Chương này được bổ sung bởi Khoản 23, 24, 26 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 27/12/2002
Kiểm tra và xử lý văn bản được hướng dẫn bởi Nghị định 135/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/12/2003 - Điều 81. Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 82. Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 83. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 84. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, kiểm tra,
- Điều 85. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật.
- Chương 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 86. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 161/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2006
- Điều 87. Hiệu lực thi hành
Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật số 52-L/CTN ngày 12/11/1996 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 52-L/CTN
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 12-11-1996
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 27-12-2002
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4383 ngày (12 năm 0 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh