- BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
- Điều 2
- Điều 3
- Điều 4
- Điều 5
- Điều 6
- Điều 7
- Điều 8
- Điều 9
- Điều 10
- Điều 11
- Điều 12
- Chương 2: VIỆC LÀM
- Điều 13
- Điều 14
- Điều 15
- Điều 16
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 và Điều 20 Nghị định 72-CP có hiệu lực từ ngày 31/10/1995
- Điều 17
- Điều 18. Tổ chức dịch vụ việc làm được thành lập theo quy định của pháp luật có nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu, cung ứng và giúp tuyển lao động, thu thập và cung ứng thông tin về thị trường lao động. Việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài chỉ được tiến hành sau khi có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 07/CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Tổ chức dịch vụ việc làm được hướng dẫn từ Điều 8 đến Điều 16 Nghị định 72-CP có hiệu lực từ ngày 31/10/1995
Cấp phép hoạt động, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 2 và Chương 4 Nghị định 152/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/1999
Tổ chức giới thiệu việc làm được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 39/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/05/2003 - Điều 19
- Chương 3: HỌC NGHỀ
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở dạy nghề được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 90-CP năm 1995 có hiệu lực từ ngày 15/12/1995
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 139/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/01/2007
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 02/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/01/2001 - Điều 20
- Điều 21
- Điều 22
- Điều 23
- Điều 24
Hợp đồng học nghề được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 90-CP năm 1995 có hiệu lực từ ngày 15/12/1995
Chấm dứt hợp đồng học nghề được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 139/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/01/2007
Hợp đồng học nghề được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 02/2001/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/01/2001 - Điều 25
- Chương 4: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 26
Đối tượng và phạm vi áp dụng hợp đồng lao động được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 198-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Đối tượng phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Điều 27. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Việc áp dụng loại hợp đồng lao động được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Điều 28
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003
- Điều 29. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: công việc phải làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa Điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, Điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động.
- Điều 30
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 198-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Điều 31. Trong trường hợp sáp nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với người lao động cho tới khi hai bên thoả thuận sửa đổi, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Phương án sử dụng lao động được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Điều 32
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 198-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Thoả thuận về việc làm thử được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Điều 33. Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày giao kết hoặc từ ngày do hai bên thoả thuận.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 198-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Điều 34
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 198-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Điều 35
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 198-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Điều 36
- Điều 37. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ một năm đến ba năm, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
- Điều 38. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
- Điều 39
- Điều 40
- Điều 41. Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm việc và phải bồi thường một Khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày người lao động không được làm việc. Trong trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài Khoản tiền được bồi thường tương ứng với tiền lương trong những ngày không được làm việc, người lao động còn được trợ cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều 42 của Bộ luật này.
- Điều 42
Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 198-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Trợ cấp thôi việc được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Điều 43
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 198-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Trách nhiệm của mỗi bên khi chấm dứt hợp đồng lao động được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Chương 5: THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
- Điều 44
Đối tượng và phạm vi áp dụng được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 196-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 196/CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 93/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Điều 45.
Việc thương lượng, ký kết thoả ước được hướng dẫn bởi Điều 3 và Điều 4 Nghị định 196-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 196/CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 93/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - 1- Đại diện thương lượng thoả ước tập thể của hai bên gồm:
- Điều 46
- Điều 47. Thoả ước tập thể đã ký kết phải làm thành 4 bản, trong đó:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Việc đăng ký thoả ước lao động tập thể được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 196-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 196/CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Điều 48. Thoả ước tập thể bị coi là vô hiệu từng phần khi một hoặc một số Điều Khoản trong thoả ước chưa được cơ quan lao động cấp tỉnh chấp thuận, các Điều Khoản khác đã được đăng ký vẫn có hiệu lực thi hành.
- Điều 49
- Điều 50
- Điều 51
- Điều 52.
- 1- Trong trường hợp phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện thoả ước tập thể cho tới khi hết hạn hoặc tới khi ký kết thoả ước tập thể mới.
- Điều 53
- Điều 54
- Chương 6: TIỀN LƯƠNG
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 197-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 114/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Điều 55
- Điều 56
Mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc cho các cá nhân, tổ chức được hướng dẫn bởi Nghị định 110/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2009
Mức lương tối thiểu chung được hướng dẫn bởi Nghị định 33/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/05/2009
Điều chỉnh mức lương tối thiểu được hướng dẫn bởi Nghị định 03/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/01/2003
Mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc cho các cá nhân, tổ chức được hướng dẫn bởi Nghị định 108/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2011
Mức lương tối thiểu chung được hướng dẫn bởi Nghị định 31/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 197-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Mức lương tối thiểu được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 114/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Điều 57. Chính phủ công bố thang lương, bảng lương để làm cơ sở tính các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền lương khi làm thêm giờ, làm đêm, ngừng việc, nghỉ hàng năm và các trường hợp nghỉ việc khác của người lao động sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 197-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 6 Nghị định 114/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Nội dung, hình thức và trách nhiệm lấy ý kiến Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động được hướng dẫn bởi Nghị định 145/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/08/2004 - Điều 58
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 197-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 114/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Điều 59
- Điều 60
- Điều 61. Người lao động làm thêm giờ được trả lương như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 197-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 114/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Điều 62
- Điều 63
- Điều 64. Người sử dụng lao động có trách nhiệm trích từ lợi nhuận hàng năm để thưởng cho người lao động đã làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên, theo quy định của Chính phủ phù hợp với đặc Điểm của từng loại doanh nghiệp.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 197-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 114/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Điều 65
- Điều 66. Trong trường hợp sáp nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm trả lương và các quyền lợi khác cho người lao động. Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết là Khoản nợ trước hết trong thứ tự ưu tiên thanh toán.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Giải quyết quyền lợi của người lao động ở doanh nghiệp và hợp tác xã bị phá sản được hướng dẫn bởi Nghị định 94/2005/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/08/2005 - Điều 67
- Chương 7: THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Danh mục "Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm" và "Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm" được ban hành kèm theo Quyết định 915/LĐTBXH-QĐ năm 1996 có hiệu lực từ ngày 30/07/1996
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hướng dẫn bởi Quyết định 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/10/2003 - Mục I: THỜI GIỜ LÀM VIỆC
- Điều 68
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Nghị định 195-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
- Điều 69. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận làm thêm giờ, nhưng không được quá bốn giờ trong một ngày, 200 giờ trong một năm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 195-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 - Điều 70
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 195-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
- Mục II: THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
- Điều 71
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 195-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
- Điều 72
- Điều 73. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ sau đây:
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Bộ luật lao động sửa đổi 2007 2006 có hiệu lực từ ngày 11/04/2007
Ngày nghỉ lễ được hưởng lương của người lao động là người nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 195-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 - Điều 74
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 195-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư -LĐTBXH/TT năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 - Điều 75
- Điều 76
- Điều 77
- Mục III: NGHỈ VỀ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG
- Điều 78
- Điều 79
- Mục IV: THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
- Điều 80
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 195-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 195/CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 109/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Điều 81
- Chương 8: KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Đối tượng và phạm vi áp dụng được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 41-CP có hiệu lực từ ngày 06/07/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 41/CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003 - Điều 82
- Điều 83
- Điều 84.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Nghị định 41-CP có hiệu lực từ ngày 06/07/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 41/CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003 - 1- Người vi phạm kỷ luật lao động, tuỳ theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những hình thức sau đây:
- Điều 85. Hình thức xử lý kỷ luật sa thải chỉ được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
- Điều 86. Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt cũng không được quá sáu tháng.
Trường hợp được áp dụng thời hiệu tối đa là 6 tháng được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 41-CP có hiệu lực từ ngày 06/07/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 41/CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003 - Điều 87
Người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động và việc xem xét, xử lý vi phạm kỷ luật được hướng dẫn bởi Điều 10 và Điều 11 Nghị định 41-CP có hiệu lực từ ngày 06/07/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 41/CP được sửa đổi bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003 - Điều 88. Người bị khiển trách sau ba tháng và người bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác sau sáu tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Việc giảm và xoá kỷ luật được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 41-CP có hiệu lực từ ngày 06/07/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 41/CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 33/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2003 - Điều 89 Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra. Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, thì phải bồi thường nhiều nhất ba tháng lương và bị khấu trừ dần vào lương theo quy định tại Điều 60 của Bộ luật này.
- Điều 90 Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, làm mất các tài sản khác do doanh nghiệp giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì tuỳ trường hợp phải bồi thường thiệt hại một phần hay toàn bộ theo thời giá thị trường; trong trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trong trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường.
- Điều 91 Trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 89 và Điều 90 được áp dụng như quy định tại Điều 86 và Điều 87 của Bộ luật này.
- Điều 92
- Điều 93
- Điều 94
- Chương 9: AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 06/CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 06/CP được sửa đổi bởi Nghị định 110/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Điều 95
- Điều 96
Khai báo, đăng ký và xin phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được hướng dẫn bởi Thông tư 22/TT-LĐTBXH-1996 có hiệu lực từ ngày 08/11/1996
Việc khai báo, đăng ký và cấp giấy chứng nhận được sử dụng các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động được hướng dẫn bởi Thông tư 05/1999/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 11/04/1999 - Điều 97
- Điều 98
- Điều 99
- Điều 100
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 06/CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
- Điều 101
- Điều 102
- Điều 103
- Điều 104
Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại của ngành Nông nghiệp và PTNT được hướng dẫn bởi Thông tư 71/2002/TT-BNN có hiệu lực từ ngày 27/08/2002
Bồi dưỡng bằng hiện vật được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 06/CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 - Điều 105
- Điều 106
Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị bệnh nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 06/CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Nội dung, hình thức và trách nhiệm lấy ý kiến Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động được hướng dẫn bởi Nghị định 145/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/08/2004 - Điều 107
- Điều 108
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 06/CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 06/CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 110/2002/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Chương 10: NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ
Danh mục "Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm" và "Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm" được ban hành kèm theo Quyết định 915/LĐTBXH-QĐ năm 1996 có hiệu lực từ ngày 30/07/1996
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hướng dẫn bởi Quyết định 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/10/2003
Nghĩa vụ của doanh nghiệp sử dụng lao động nữ được hướng dẫn bởi Điều 4, 8, 11 và 12 Nghị định 23-CP năm 1996 có hiệu lực từ ngày 18/04/1996 - Điều 109
- Điều 110.
- Điều 111.
- Điều 112
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 23-CP có hiệu lực từ ngày 18/04/1996
- Điều 113
- Điều 114
- Điều 115
- Điều 116
- Điều 117
- Điều 118
- Chương 11: NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ LOẠI LAO ĐỘNG KHÁC
Chương này được bổ sung bởi Khoản 55 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Danh mục "Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm" và "Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm" được ban hành kèm theo Quyết định 915/LĐTBXH-QĐ năm 1996 có hiệu lực từ ngày 30/07/1996
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hướng dẫn bởi Quyết định 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/10/2003 - Mục I: LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN
- Điều 119
- Điều 120
Việc giao kết hợp đồng lao động được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 198-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Giao kết hợp đồng lao động được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 5 Nghị định 44/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/06/2003 - Điều 121. Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động chưa thành niên vào những công việc phù hợp với sức khoẻ để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa thành niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động.
- Điều 122
- Mục II: LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI CAO TUỔI
- Điều 123
- Điều 124
- Mục III: LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI TÀN TẬT
Quỹ việc làm cho người tàn tật được hướng dẫn bởi Điều 5, 6 Nghị định 81-CP năm 1995 có hiệu lực từ ngày 23/11/1995
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 81-CP năm 1995 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 116/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2004 - Điều 125
- Điều 126
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 81-CP năm 1995 có hiệu lực từ ngày 23/11/1995
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 81-CP năm 1995 được sửa đổi bởi Khoản 4, Khoản 5 Điều 1 Nghị định 116/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2004 - Điều 127
- Điều 128
- Mục IV: LAO ĐỘNG CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN, KỸ THUẬT CAO
- Điều 129
- Điều 130
- Mục V: LAO ĐỘNG CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM, LAO ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI
Tên mục này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 56 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Mục này được bổ sung bởi Khoản 30, 32, 33, 34 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 - Điều 131
- Điều 132. Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại Điều 131 của Bộ luật này muốn tuyển lao động là người Việt Nam phải thông qua tổ chức dịch vụ việc làm quy định tại Điều 18 của Bộ luật này. Nếu tổ chức dịch vụ việc làm giới thiệu hoặc tuyển lao động không đáp ứng yêu cầu, thì doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có quyền trực tiếp tuyển và phải báo cho cơ quan lao động cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
- Điều 133
- Điều 134. Người lao động là công
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Quy định về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Nghị định 81/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/08/2003
Việc đưa lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Nghị định 07/CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Người lao động và chuyên gia Việt nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Nghị định 152/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/1999 - Điều 135. Người lao động đi làm việc ở nước ngoài có quyền được biết các quyền lợi và nghĩa vụ của mình, được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài bảo hộ về mặt lãnh sự và tư pháp, được quyền chuyển thu nhập bằng ngoại tệ và tài sản cá nhân về nước, được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chính sách, chế độ khác theo quy định pháp luật của Việt Nam và của nước sở tại.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Quyền và nghĩa vụ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 81/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/08/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 152/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/1999 - Mục VI: MỘT SỐ LOẠI LAO ĐỘNG KHÁC
- Điều 136
- Điều 137
- Điều 138
- Điều 139
- Chương 12: BẢO HIỂM XÃ HỘI
- Điều 140. Nhà nước quy định chính sách về bảo hiểm xã hội nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác.
- Điều 141. Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng đối với những doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên. Ở những doanh nghiệp này, người sử dụng lao động, người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật này và người lao động được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và tử tuất.
- Điều 142
- Điều 143
- Điều 144. Trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật này, người lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp bảo hiểm xã hội bằng 100% tiền lương và được trợ cấp thêm một tháng lương, đối với trường hợp sinh con lần thứ nhất, thứ hai.
- Điều 145. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi có đủ Điều kiện về tuổi đời và thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội như sau:
- Điều 146
- Điều 147
- Điều 148. Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có trách nhiệm tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, phù hợp với đặc Điểm sản xuất và sử dụng lao động trong từng ngành theo Điều lệ bảo hiểm xã hội.
- Điều 149. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
- Điều 150
- Điều 151
- Điều 152
- Chương 13: CÔNG ĐOÀN
- Điều 153. Ở những doanh nghiệp đang hoạt động chưa có tổ chức công đoàn thì chậm nhất sau sáu tháng, kể từ ngày Bộ Luật Lao động có hiệu lực và ở những doanh nghiệp mới thành lập thì chậm nhất sau sáu tháng, kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, Liên đoàn lao động cấp tỉnh phải thành lập tổ chức công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động và tập thể lao động.
Điều này này được sửa đổi bởi Khoản 42 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời được hướng dẫn bởi Nghị định 96/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 11/10/2006 - Điều 154
- Điều 155
- Điều 156
- Chương 14: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Chương này được sửa đổi bởi Điều 1 Bộ Luật lao động sửa đổi 2006 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
- Điều 157
- Điều 158
- Điều 159
- Điều 160
- Điều 161
- Mục I: THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
- Điều 162
- Điều 163. Hội đồng hoà giải lao động cơ sở được thành lập trong các doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên, gồm số đại diện ngang nhau của bên người lao động và bên người sử dụng lao động. Số lượng thành viên của Hội đồng do hai bên thoả thuận.
- Điều 164
- Điều 165
- Điều 166. Toà án nhân dân cấp huyện giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân mà Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động hoà giải không thành, khi có đơn yêu cầu của một hoặc hai bên tranh chấp.
- Điều 167. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, kể từ ngày mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích của mình bị vi phạm được quy định như sau:
- Mục II: THẨM QUYỀN VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ
- Điều 168
- Điều 169
- Điều 170
- Điều 171
- Điều 172
- Điều 173
- Điều 174
- Điều 175
- Điều 176
- Điều 177
- Điều 178
- Điều 179
- Chương 15: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
- Điều 180
- Điều 181. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước.
- Điều 182. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải khai trình việc sử dụng lao động và trong quá trình hoạt động phải báo cáo tình hình thay đổi về nhân công với cơ quan lao động địa phương theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, người sử dụng lao động phải báo cáo với cơ quan lao động địa phương về việc chấm dứt sử dụng lao động.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 49 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 29/1999/TTLT-BLĐTBXH-BQP có hiệu lực từ ngày 21/12/1999 - Điều 183. Người lao động được cấp sổ lao động, sổ lương và sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 50 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Việc cấp sổ lao động được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 39/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/05/2003 - Điều 184. Việc đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài làm việc phải có giấy phép của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 51 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2003
Tổ chức kinh tế đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 07/CP có hiệu lực từ ngày 01/01/1995
Thủ tục cấp phép hoạt động, đăng ký hợp đồng đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 152/1999/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/1999 - Chương 16: THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG, XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG
- Mục I: THANH TRA NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG
- Điều 185 Thanh tra Nhà nước về lao động bao gồm Thanh tra lao động, Thanh tra an toàn lao động và Thanh tra vệ sinh lao động.
- Điều 186 Thanh tra Nhà nước về lao động có các nhiệm vụ chính sau đây:
- Điều 187
- Điều 188
- Điều 189
- Điều 190
- Điều 191
- Mục II: XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG
- Điều 192
- Điều 193
- Điều 194
- Điều 195 Chính phủ quy định việc xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật lao động.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 47/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/06/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 113/2004/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2004 - Chương 17: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 196
- Điều 197
- Điều 198
Bộ luật Lao động số 35-L/CTN ngày 23/06/1994 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 35-L/CTN
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 23-06-1994
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1995
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 11-04-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2003
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 11-04-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 01-01-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-05-2013
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 6695 ngày (18 năm 4 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-05-2013
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
110/2017/LĐST: Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Sơ thẩm Lao động
- 20878
- 133
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Trong quá trình làm việc Công ty cho rằng bà NĐ_Hoa có lỗi trong việc làm sai hàng nên ngày 30/01/2013 đã ra quyết định số 04/01/QĐBTV/2013 đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, buộc bà NĐ_Hoa nghỉ việc từ ngày 01/02/2013
Tiếng anh