- LUẬT SỐ 35-L/CTN NGÀY 22/06/1994 CỦA QUỐC HỘI VỀ THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất bao gồm cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó, khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1, 3 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000 - Điều 2 Những trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999 có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000 - Điều 3 Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm giúp cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Điều 4 Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ
- Điều 5 Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất tính thuế và thuế suất.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 và 5 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 và Điều 5 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000 - Điều 6 Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định trong khung giá của Chính phủ phù hợp thực tế ở địa phương.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000 - Điều 7 Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định như sau:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999 có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000 - Điều 8 Việc chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999 có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994 - Điều 9 Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung thuế suất quy định tại Điều 7, Điều 8 của Luật này và phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất.
- Chương 3: KÊ KHAI, NỘP THUẾ
- Điều 10 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000 - Điều 11 Thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp một lần theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất khi người chuyển quyền sử dụng đất đã nộp đủ thuế.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999 có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994 - Điều 12 Thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất chuyển quyền sử dụng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994 - Điều 13 Cơ quan thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
- Chương 4: MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
- Điều 14
- Điều 15
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999 có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994 - Điều 16
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999 có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994 - Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994 - Điều 17 Đối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, bị xử lý như sau:
- Điều 18 Thẩm quyền xử lý vi phạm được quy định như sau:
- Điều 19 Cá nhân cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc điều tra và xử lý các vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 20 Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế thì ngoài việc phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô, còn có thể bị phạt tiền từ 0,2 lần đến 0,5 lần số thuế bị chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 21 Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật này được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 114-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/07/1994 - Chương 6: KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 19/2000/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2000
- Điều 22 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại việc thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Điều 23 Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan nhận đơn hoặc quá thời hạn trên mà chưa giải quyết, thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn. Quyết định của cơ quan thuế cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.
- Điều 24 Cơ quan thuế phải trả lại tiền thuế, tiền phạt thu không đúng, trả tiền bồi thường nếu có trong 15 ngày (mười lăm ngày), kể từ ngày nhận được quyết định xử lý.
- Điều 25 Nếu phát hiện và có kết luận khai man, trốn thuế, lậu thuế thì trong thời hạn ba năm, kể từ ngày khai man, trốn thuế, lậu thuế, cơ quan thuế có quyền ra lệnh truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 17 của Luật này.
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 26 Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác thu thuế chuyển quyền sử dụng đất trong cả nước; giải quyết khiếu nại, kiến nghị về thuế chuyển quyền sử dụng đất theo thẩm quyền của mình.
- Điều 27 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức việc thực hiện và kiểm tra việc thi hành Luật này trong địa phương mình.
- Điều 28 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 1994.
- Điều 29 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.
Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng Đất số 35-L/CTN ngày 22/06/1994 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 35-L/CTN
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 22-06-1994
- Ngày có hiệu lực: 01-07-1994
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2000
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2009
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5298 ngày (14 năm 6 tháng 8 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2009
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh