- LUẬT SỐ 4-L/CTN CỦA QUỐC HỘI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
- Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần chung Bộ luật hình sự như sau:
- 1- Đoạn 1 Điều 23 về phạt tiền được bổ sung như sau:
- 2- Điều 33 về tịch thu vật và tiền bạc trực tiếp liên quan đến tội phạm được sửa đổi như sau:
- 3- Khoản 1 Điều 44 về án treo được sửa đổi như sau:
- Điều 2: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần các tội phạm Bộ luật hình sự như sau:
- 1- Điều 97 về tội buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới được sửa đổi, bổ sung như sau:
- 2- Khoản 3 Điều 100 về hình phạt bổ sung được sửa đổi như sau:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- 3- Khoản 2 Điều 134 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa được bổ sung như sau:
- 4- Khoản 2 Điều 135 về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa được bổ sung như sau:
- 5- Điều 139 về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản xã hội chủ nghĩa được sửa đổi như sau:
- 6- Khoản 1 Điều 142 về hình phạt bổ sung được sửa đổi, bổ sung như sau:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- 7- Khoản 1 Điều 163 về hình phạt bổ sung được sửa đổi như sau:
- 8- Điều 167 về tội làm hàng giả, tội buôn bán hàng giả được sửa đổi, bổ sung như sau:
- 9- Điều 169 về tội trốn thuế được sửa đổi như sau:
- 10- Điều 174 về tội cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng được sửa đổi, bổ sung như sau:
- 11- Khoản 3 Điều 185 về hình phạt bổ sung được sửa đổi, bổ sung như sau:
- 12- Điều 220 về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng được sửa đổi như sau:
- 13- Điều 221 về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm quyền trong khi thi hành công vụ được sửa đổi, bổ sung như sau:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Khoản này được hướng dẫn bởi Đoạn 2 Khoản b, Khoản d Điều 1; Khoản a, Đoạn 8 Khoản b Điều 2 Thông tư liên tịch 02/TTLN năm 1993 có hiệu lực từ ngày 20/03/1993 - 14- Điều 224 về tội giả mạo trong công tác được sửa đổi, bổ sung như sau:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- 15- Điều 226 về tội nhận hối lộ được sửa đổi, bổ sung như sau:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản a, Đoạn 10 Khoản b Điều 2 Thông tư liên tịch 02/TTLN năm 1993 có hiệu lực từ ngày 20/03/1993 - 16- Khoản 2 Điều 227 về tội đưa hối lộ, tội làm môi giới hối lộ được bổ sung như sau:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản b Điều 1 Thông tư liên tịch 02/TTLN năm 1993 có hiệu lực từ ngày 20/03/1993 - 17- Điều 246 về tội che giấu tội phạm được sửa đổi, bổ sung như sau:
- 18- Đoạn 6 khoản 1 Điều 247 về tội không tố giác tội phạm được sửa đổi, bổ sung như sau:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Điều 3: Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi chức năng của mình hướng dẫn thi hành Luật này
Luật Hình sự sửa đổi số 4-L/CTN ngày 22/12/1992 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 4-L/CTN
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 22-12-1992
- Ngày có hiệu lực: 02-01-1993
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 22-05-1997
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2000
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2737 ngày (7 năm 6 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh