- LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
- Chương 1: ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
- Điều 1 Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hóa từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 2 Hàng hóa trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 3 Tổ chức, cá nhân có hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế ( dưới đây gọi chung là đối tượng nộp thuế), khi xuất khẩu, nhập khẩu đều phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 4 Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo điều ước quốc tế.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 5 Căn cứ vào Luật này,
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 61-TT/LB năm 1992 có hiệu lực từ ngày 24/10/1992
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới được hướng dẫn bởi Quyết định 115-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 09/04/1992 - Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ
- Điều 6 Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, 9 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 7 Cơ sở định giá thuế
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Xác định giá tính thuế hàng hoá xuất nhập khẩu được hướng dẫn bởi Quyết định 155/1998/QĐ-TCHQ có hiệu lực từ ngày 01/06/1998 - Chương 3: BIỂU THUẾ
- Điều 8 Căn cứ chính sách xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ,
Biểu thuế xuất, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Biểu thuế nhập khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế được ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/1998/NQ-UBTVQH10 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 - Điều 9 Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Chương 4: MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ
- Điều 10 Được miễn thuế trong các trường hợp:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 11 Được xét miễn giảm thuế trong các trường hợp:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 12 Được xét giảm thuế trong trường hợp hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất mát có lý do xác đáng được cơ quan giám định Nhà nước về hàng xuất khẩu, nhập khẩu chứng nhận.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 13 Hàng hóa được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế quy định tại các điều 10, 11, và 12 của Luật này, nhưng sau đó lý do miễn, giảm có thay đổi, thì phải thu đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 và Điều 18 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 và Điều 18 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 14 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hoàn lại cho các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Chương 5: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 15 thống nhất quản lý công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong cả nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 16 Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu phải lập tờ khai và nộp thuế.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21, 22 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21, 22 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 56-BTC/TCTB năm 1992 có hiệu lực từ ngày 27/10/1992 - Điều 17
- a) Mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng xuất khẩu mậu dịch;
- b) Ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng nhập khẩu mậu dịch;
- Điều 18 Trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với số thuế đã được thông báo chính thức, thì vẫn phải nộp đủ số thuế đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương giải quyết; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.
- Điều 19
- Chương 6: XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 20
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 21 Trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thu thuế, thì vẫn phải chấp hành biện pháp xử phạt đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Điều 22 Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu , thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô, và tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/04/1992
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 54-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 - Chương 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 23 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 1992.
- Điều 24 Luật này thay thế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ngày 29-12-1987 và bãi bỏ Điều 32 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 30-06-1990.
- Điều 25 quy định chi tiết thi hành Luật này.
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 64-LTC/HĐNN8 ngày 26/12/1991 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 64-LTC/HĐNN8
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Hội đồng Nhà nước
- Ngày ban hành: 26-12-1991
- Ngày có hiệu lực: 01-03-1992
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-09-1993
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-1999
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5054 ngày (13 năm 10 tháng 9 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2006
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh