- LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU HÀNG MẬU DỊCH
- Chương 1: ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC NỘP THUẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Nghị định 8-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 14/02/1988
- Điều 1 Tất cả hàng hoá mua bán, trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt
- Điều 2 Tất cả những tổ chức kinh tế được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dưới đây gọi là tổ chức xuất, nhập khẩu, khi có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều phải nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu.
- Điều 3 Đối với những hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu mà có sự thoả thuận riêng về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giữa Chính phủ Việt Nam với nước ngoài, thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo sự thoả thuận đó.
- Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Mục II Nghị định 8-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 14/02/1988
- Điều 4. Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- Điều 5. Cơ sở để định giá tính thuế:
- Chương 3: BIỂU THUẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Nghị định 8-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 14/02/1988
- Điều 6 Căn cứ vào chính sách khuyến khích xuất, nhập khẩu đối với khu vực và đối với nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, Nhà nước quy định nhóm hàng, mặt hàng chịu thuế và thuế suất đối với từng nhóm hàng, mặt hàng.
- Điều 7 Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gồm hai mức: thuế suất tối thiểu và thuế suất phổ thông.
- Chương 4: GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ
Chương này được hướng dẫn bởi Mục IV Nghị định 8-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 14/02/1988
- Điều 8 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được giảm hoặc miễn trong những trường hợp sau đây
- Điều 9 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hoàn lại cho các tổ chức xuất, nhập khẩu trong những trường hợp sau đây
- Chương 5: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương này được hướng dẫn bởi Mục V Nghị định 8-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 14/02/1988
- Điều 10 Hội đồng bộ trưởng tổ chức thực hiện công tác thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch.
- Điều 11 Tổ chức xuất, nhập khẩu mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải lập tờ khai và nộp thuế.
- Điều 12 Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu.
- Chương 6: XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Chương này được hướng dẫn bởi Mục VI Nghị định 8-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 14/02/1988
- Điều 13
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Chương này được hướng dẫn bởi Mục VII Nghị định 8-HĐBT năm 1988 có hiệu lực từ ngày 14/02/1988
- Điều 14 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1988.
- Điều 15 Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.
- Điều 16 Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.
- BIỂU THUẾ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU HÀNG MẬU DỊCH ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC THÔNG QUA NGÀY 9 THÁNG 1 NĂM 1988 KÈM THEO LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU HÀNG MẬU DỊCH ĐÃ ĐƯỢC QUỐC HỘI THÔNG QUA NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1987
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch số 5-HĐNN8 ngày 29/12/1987 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 5-HĐNN8
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-12-1987
- Ngày có hiệu lực: 01-02-1988
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-03-1992
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1490 ngày (4 năm 1 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-03-1992
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh