- LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1
- Điều 2
- Điều 3
- Điều 4
- Chương 2: KẾT HÔN
- Điều 5
- Điều 6
- Điều 7
- Điều 8
- Điều 9
- Chương 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA VỢ, CHỒNG
- Điều 10
- Điều 11
- Điều 12
- Điều 13
- Điều 14
- Điều 15
- Điều 16
- Điều 17
- Điều 18
- Chương 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CHA MẸ VÀ CON
- Điều 19
- Điều 20
- Điều 21
- Điều 22
- Điều 23
- Điều 24
- Điều 25
- Điều 26
- Điều 27
- Chương 5: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ CHO CON
- Điều 28
- Điều 29
- Điều 30
- Điều 31
- Điều 32
- Điều 33
- Chương 6: NUÔI CON NUÔI
- Điều 34
- Điều 35
- Điều 36
- Điều 37
- Điều 38
- Điều 39
- Chương 7: LY HÔN
- Điều 40
- Điều 41
- Điều 42
- Điều 43
- Điều 44
- Điều 45
- Chương 8: CHẾ ĐỘ ĐỠ ĐẦU
- Điều 46
- Điều 47
- Điều 48
- Điều 49
- Điều 50
- Điều 51
- Chương 9: QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CỦA CÔNG DÂN VIỆTNAM VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 184-CP năm 1994 có hiệu lực từ ngày 30/11/1994
Chương này được hướng dẫn bởi Pháp lệnh 28-L/CTN năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/03/1994 - Điều 52
- Điều 53
- Điều 54
- Chương 10: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 55
- Điều 56
- Điều 57
Luật Hôn nhân và gia đình số 21-LCT/HĐNN7 ngày 29/12/1986 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 21-LCT/HĐNN7
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-12-1986
- Ngày có hiệu lực: 03-01-1987
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2001
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5112 ngày (14 năm 0 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2001
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
11/2012/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1255
- 13
130/2012/DS-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1326
- 20
130/2012/DS-PT Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2363
- 49
379/2008/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 3179
- 35
Theo các đơn khởi kiện ngày 29-10-2003 (BL06), ngày 29-10-2003 (BL08) và đơn ngày 29-10-2003 đề nghị ngăn chặn việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị NĐ_Ngô Thị Cư trình bày ông nội của chị là cụ Ngô Văn Phòng, chết năm 1975 và bà nội là cụ Nguyễn Thị Tươi, chết ngày 9-6-1995 sinh được 4 người con, là: 1. Ông BĐ_Ngô Tấn Linh, sinh năm 1958; 2. Bà Ngô Thị Nhứt, chết ngày 22-12-1982, có 3 người con là LQ_Lê Thị Hạ, LQ_Lê Thị Di và LQ_Lê Thị Khanh; 3. Bà LQ_Ngô Thị Mừng, sinh năm 1964.
Tiếng anh