- BỘ LUẬT HÌNH SỰ
- PHẦN CHUNG
- Chương 1: ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN
- Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự.
- Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự.
- Điều 3. Nguyên tắc xử lý.
- Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm.
- Chương 2: PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
- Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
- Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
- Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên ngành 04/TTLN năm 1985 có hiệu lực từ ngày 17/11/1985
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Nghị quyết số 02-HĐTP-TANDTC/QĐ có hiệu lực từ ngày 20/01/1986 - Chương 3: TỘI PHẠM
- Điều 8. Khái niệm tội phạm.
- Điều 9. Cố ý phạm tội.
- Điều 10. Vô ý phạm tội.
- Điều 11. Sự kiện bất ngờ.
- Điều 12. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Điều 13. Phòng vệ chính đáng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Nghị quyết số 02-HĐTP-TANDTC/QĐ có hiệu lực từ ngày 20/01/1986
- Điều 14. Tình thế cấp thiết.
- Điều 15. Chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Nghị quyết số 02-HĐTP-TANDTC/QĐ có hiệu lực từ ngày 20/01/1986
- Điều 16. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Nghị quyết số 02-HĐTP-TANDTC/QĐ có hiệu lực từ ngày 20/01/1986
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội trong các trường hợp có đồng phạm được hướng dẫn bởi Mục I Nghị quyết số 01-HĐTP/NQ có hiệu lực từ ngày 04/05/1989 - Điều 17. Đồng phạm.
- Điều 18. Che giấu tội phạm.
- Điều 19. Không tố giác tội phạm.
- Chương 4: HÌNH PHẠT
- Điều 20. Mục đích của hình phạt.
- Điều 21. Các hình phạt.
- Điều 22. Cảnh cáo.
- Điều 23. Phạt tiền.
- Điều 24. Cải tạo không giam giữ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục V Nghị quyết số 02-HĐTP-TANDTC/QĐ có hiệu lực từ ngày 20/01/1986
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 1 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 95-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 25/07/1989 - Điều 25. Tù có thời hạn.
- Điều 26. Hình phạt chung thân.
- Điều 27. Tử hình.
- Điều 28. Cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc nhất định.
- Điều 29. Cấm cư trú.
- Điều 30. Quản chế.
- Điều 31. Tước một số quyền công dân
- Điều 32. Tịch thu tài sản.
- Chương 5: CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
- Điều 33. Tịch thu vật và tiền bạc trực tiếp liên quan đến tội phạm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Hình sự sửa đổi 1992 có hiệu lực từ ngày 02/01/1993
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 16 Phần I Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Công văn 24/1999/KHXX có hiệu lực từ ngày 17/03/1999 - Điều 34. Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi.
- Điều 35. Bắt buộc chữa bệnh.
- Điều 36. Thời gian bắt buộc chữa bệnh.
- Chương 6: VIỆC QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT, MIỄN VÀ GIẢM HÌNH PHẠT
- Điều 37. Nguyên tắc quyết định hình phạt.
- Điều 38. Những tình tiết giảm nhẹ.
- Điều 39. Những tình tiết tăng nặng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Điều 40. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm.
- Điều 41. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Hình sự sửa đổi 1989 có hiệu lực từ ngày 02/01/1990
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục VI Nghị quyết số 02-HĐTP-TANDTC/QĐ có hiệu lực từ ngày 20/01/1986
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III Nghị quyết số 02-HĐTP/NQ có hiệu lực từ ngày 16/11/1988 - Điều 42. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực từ ngày 16/08/1991
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục VI Nghị quyết số 02-HĐTP-TANDTC/QĐ có hiệu lực từ ngày 20/01/1986 - Điều 43. Tổng hợp hình phạt khác loại.
- Điều 44. án treo.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị quyết 02-HĐTP-TANDTC/QĐ được sửa đổi bởi Thông tư 01-TAND/TT-1988 có hiệu lực từ ngày 21/04/1988
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VII Nghị quyết số 02-HĐTP-TANDTC/QĐ có hiệu lực từ ngày 20/01/1986
Thời gian thử thách của án treo được hướng dẫn bởi bởi Mục III Nghị quyết số 01-HĐTP/NQ có hiệu lực từ ngày 04/05/1989
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị quyết 02-HĐTP được bổ sung bởi Mục II Nghị quyết số 02-HĐTP/NQ có hiệu lực từ ngày 16/11/1988
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị quyết số 01-HĐTP có hiệu lực từ ngày 02/11/1990 - Điều 45. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 46. Thời hiệu thi hành bản án.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên ngành 04/TTLN năm 1986 có hiệu lực từ ngày 10/01/1987
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 20 Phần I Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999 - Điều 47. Không áp dụng thời hiệu.
- Điều 48. Miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Công văn 108/HĐNN7 năm 1987 có hiệu lực từ ngày 13/06/1987
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Công văn 24/1999/KHXX có hiệu lực từ ngày 17/03/1999 - Điều 49. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt chính.
- Điều 50. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung.
- Điều 51. Giảm thời hạn và miễn việc chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt.
Giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho phạm nhân được hướng dẫn bởi Thông tư 01-BNV(V26) năm 1991
- Điều 52. Xoá án.
Điều này được hướng dẫn bởi các Mục I, II, VI Thông tư liên ngành 02/TTLN năm 1986 có hiệu lực từ ngày 16/08/1986
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/TTLN năm 1989 có hiệu lực từ ngày 30/07/1989 - Điều 53. Đương nhiên được xoá án.
- Điều 54. Xoá án do Toà án quyết định.
- Điều 55. Xoá án trong trường hợp đặc biệt.
Xoá án trong trường hợp hết thời hiệu thi hành án và trường hợp không có khả năng chấp hành án được hướng dẫn bởi Mục V Thông tư liên ngành 02/TTLN năm 1986 có hiệu lực từ ngày 16/08/1986
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 17 Phần I Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999 - Điều 56. Cách tính thời hạn để xoá án.
- Chương 7: NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI
- Điều 57. áp dụng Bộ luật hình sự đối với người chưa thành niên phạm tội.
- Điều 58. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự.
- Điều 59. Những nguyên tắc cơ bản về xử lý những hành vi phạm tội của người chưa thành niên.
- Điều 60. Các biện pháp tư pháp và hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội.
- Điều 61. Buộc phải chịu thử thách.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 141-HĐBT năm 1986 có hiệu lực từ ngày 13/11/1986
- Điều 62. Đưa vào trường giáo dưỡng.
- Điều 63. Cải tạo không giam giữ.
- Điều 64. Tù có thời hạn.
- Điều 65. Tổng hợp hình phạt.
- Điều 66. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt.
- Điều 67. Xoá án.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư liên tịch 03/TTLN năm 1989 có hiệu lực từ ngày 30/07/1989
Điều này được hướng dẫn bởi các Thông tư liên ngành 02/TTLN năm 1986 có hiệu lực từ ngày 16/08/1986 - Chương 8: NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN PHẠM TỘI
- Điều 68. áp dụng Bộ luật hình sự đối với quân nhân phạm tội.
- Điều 69. Tạm hoãn, miễn hoặc giảm việc chấp hành hình phạt.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực từ ngày 16/08/1991
- Điều 70. Cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục V Nghị quyết số 02-HĐTP-TANDTC/QĐ có hiệu lực từ ngày 20/01/1986
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 95-HĐBT năm 1989 có hiệu lực từ ngày 25/07/1989 - Điều 71. Tước danh hiệu quân nhân.
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 94/HĐNN7 năm 1987 có hiệu lực từ ngày 30/03/1987
- PHẦN CÁC TỘI PHẠM
Phần này được bổ sung bởi Điều 2 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Chương 1: CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA
- Mục A: CÁC TỘI ĐẶC BIỆT NGUY HIỂM XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA
- Điều 72. Tội phản bội Tổ quốc.
- Điều 73. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.
- Điều 74. Tội gián điệp.
- Điều 75. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ.
- Điều 76. Tội bạo loạn.
- Điều 77. Tội hoạt động phỉ.
- Điều 78. Tội khủng bố.
- Điều 79. Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
- Điều 80. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội.
- Điều 81. Tội phá hoại chính sách đoàn kết.
- Điều 82. Tội tuyên truyền chống chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Điều 83. Tội phá rối an ninh.
- Điều 84. Tội chống phá trại giam.
- Điều 85. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân.
- Điều 86. Các tội chống Nhà nước xã hội chủ nghĩa anh em.
- Mục B: CÁC TỘI KHÁC XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA
Mục này được bổ sung Điều 96a bởi Luật Hình sự sửa đổi 1989 nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Luật Hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Mục này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1989 có hiệu lực từ ngày 02/01/1990 - Điều 87. Tội chiếm đoạt máy bay, tàu thuỷ.
- Điều 88. Tội tổ chức, cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực từ ngày 16/08/1991
- Điều 89. Tội xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại nước ngoài trái phép.
- Điều 90. Tội vi phạm các quy định về hàng không.
- Điều 91. Tội vi phạm các quy định về hàng hải.
- Điều 92. Tội cố ý làm lộ bí mật Nhà nước, tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu huỷ tài liệu bí mật Nhà nước.
- Điều 93. Tội vô ý làm lộ bí mật Nhà nước, tội làm mất tài liệu bí mật Nhà nước.
- Điều 94. Tội phá huỷ công trình, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia.
- Điều 95. Tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Thông tư liên ngành 01/TTLN năm 1995 có hiệu lực từ ngày 07/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Nghị quyết số 01-HĐTP/NQ có hiệu lực từ ngày 04/05/1989 - Điều 96. Tội chế tạo, tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ.
- Điều 97. Tội buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 có hiệu lực từ ngày 02/01/1993
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Khoản 6 Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999 - Điều 98. Tội làm tiền giả, tội tàng trữ, lưu hành tiền giả, tội phá huỷ tiền tệ.
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 40-NCPL năm 1991 có hiệu lực từ ngày 06/05/1991
- Điều 99. Tội truyền bá văn hoá đồi truỵ.
- Điều 100. Hình phạt bổ sung.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Chương 2: CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SỨC KHOẺ, NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI
- Điều 101. Tội giết người.
- Điều 102. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
- Điều 103. Tội xâm phạm tính mạng hoặc sức khoẻ của người khác trong khi thi hành công vụ.
- Điều 104. Tội vô ý làm chết người.
- Điều 105. Tội bức tử.
- Điều 106. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát.
- Điều 107. Tội cố ý không giúp người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Chương 2 Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ năm 1986 có hiệu lực từ ngày 14/12/1986
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Công văn 24/1999/KHXX có hiệu lực từ ngày 17/03/1999 - Điều 108. Tội đe doạ giết người.
- Điều 109. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ người khác.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1989 có hiệu lực từ ngày 02/01/1990
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Chương 2 Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ năm 1986 có hiệu lực từ ngày 14/12/1986
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 03-TATC năm 1987 có hiệu lực từ ngày 22/10/1987 - Điều 110. Tội vô ý gây thương tích nặng hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác.
- Điều 111. Tội hành hạ người khác.
- Điều 112. Tội hiếp dâm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Điều 113. Tội cưỡng dâm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Điều 114. Tội giao cấu với người dưới 16 tuổi.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1989 có hiệu lực từ ngày 02/01/1990
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997 - Điều 115. Tội mua bán phụ nữ.
- Điều 116. Tội làm nhục người khác.
- Điều 117. Tội vu khống.
- Điều 118. Hình phạt bổ sung.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Chương 3: CÁC TỘI XÂM PHẠM NHỮNG QUYỀN TỰ DO DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN
- Điều 119. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.
- Điều 120. Tội xâm phạm chỗ ở của công dân.
- Điều 121. Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện báo của người khác.
- Điều 122. Tội xâm phạm quyền bầu cử của công dân.
- Điều 123. Tội buộc người lao động thôi việc trái pháp luật.
- Điều 124. Tội xâm phạm các quyền hội họp, lập hội, tín ngưỡng của công dân.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực từ ngày 16/08/1991
- Điều 125. Tội xâm phạm quyền bình đẳng của phụ nữ.
- Điều 126. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền sáng chế, phát minh.
- Điều 127. Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Điều 128. Hình phạt bổ sung.
- Chương 4: CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Chương này được bổ sung bởi Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Chuyển hóa từ chiếm đoạt tài sản thành cướp tài sản; các tình tiết "tài sản có giá trị lớn", "gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản" được hướng dẫn bởi Mục VII và XII Nghị quyết số 01-HĐTP/NQ có hiệu lực từ ngày 04/05/1989 - Điều 129. Tội cướp tài sản xã hội chủ nghĩa.
- Điều 130. Tội cưỡng đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa.
- Điều 131. Tội cướp giật hoặc công nhiên chiếm đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa.
- Điều 132. Tội trộm cắp tài sản xã hội chủ nghĩa.
- Điều 133. Tội tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Điều 134. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Điều 135. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xã hội chủ nghĩa.
- Điều 136. Tội chiếm giữ trái phép tài sản xã hội chủ nghĩa.
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 05/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 19/01/1999
- Điều 137. Tội sử dụng trái phép tài sản xã hội chủ nghĩa.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Điều 138. Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản xã hội chủ nghĩa.
- Điều 139. Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản xã hội chủ nghĩa.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 có hiệu lực từ ngày 02/01/1993
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 12 Phần I Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999
Chủ thể của tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản xã hội chủ nghĩa được hướng dẫn bởi Mục VIII Nghị quyết số 01-HĐTP/NQ có hiệu lực từ ngày 04/05/1989 - Điều 140. Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản xã hội chủ nghĩa.
- Điều 141. Các tội xâm phạm tài sản của Nhà nước khác hoặc của các tổ chức quốc tế.
- Điều 142. Hình phạt bổ sung.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Chương 5: CÁC TỘI XÂM PHẠM CHẾ ĐỘ HÔN NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ CÁC TỘI PHẠM ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
- Điều 143. Tội cưỡng ép kết hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ.
- Điều 144. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng.
- Điều 145. Tội tổ chức tảo hôn, tội tảo hôn.
- Điều 146. Tội loạn luân.
- Điều 147. Tội ngược đãi nghiêm trọng hoặc hành hạ cha, mẹ, vợ chồng, con cái.
- Điều 148. Tội dụ dỗ hoặc chứa chấp người chưa thành niên phạm pháp.
- Điều 149. Tội bắt trộm, mua bán hoặc đánh tráo trẻ em.
- Điều 150. Hình phạt bổ sung.
- Chương 6: CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU CỦA CÔNG DÂN
Chương này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Phần I Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999
Các tình tiết "tại sản có giá trị lớn" được hướng dẫn bởi Mục XII Nghị quyết số 01-HĐTP/NQ có hiệu lực từ ngày 04/05/1989 - Điều 151. Tội cướp tài sản của công dân.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1989 có hiệu lực từ ngày 02/01/1990
- Điều 152. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản của công dân.
- Điều 153. Tội cưỡng đoạt tài sản của công dân.
- Điều 154. Tội cướp giật hoặc công nhiên chiếm đoạt tài sản của công dân.
- Điều 155. Tội trộm cắp tài sản của công dân.
- Điều 156. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của công dân.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Điều 157. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công dân.
- Điều 158. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của công dân.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực từ ngày 16/08/1991
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 11 Phần I Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999 - Điều 159. Tội chiếm giữ trái phép tài sản của công dân.
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 05/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 19/01/1999
- Điều 160. Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của công dân.
- Điều 161. Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của công dân.
- Điều 162. Các tội xâm phạm tài sản của người nước ngoài.
- Điều 163. Hình phạt bổ sung.
- Chương 7: CÁC TỘI PHẠM VỀ KINH TẾ
- Điều 164. Tội cản trở việc thực hiện các quy định của Nhà nước về cải tạo xã hội chủ nghĩa.
- Điều 165. Tội đầu cơ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1989 có hiệu lực từ ngày 02/01/1990
- Điều 166. Tội buôn bán hoặc tàng trữ hàng cấm.
- Điều 167. Tội làm hàng giả, tội buôn bán hàng giả.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 có hiệu lực từ ngày 02/01/1993
- Điều 168. Tội kinh doanh trái phép.
- Điều 169. Tội trốn thuế.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1989 có hiệu lực từ ngày 02/01/1990
Điều này được bổ sung Khoản 2 bởi Luật hình sự sửa đổi 1989 nay được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực từ ngày 16/08/1991
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 có hiệu lực từ ngày 02/01/1993
Điều này được sửa đổi bởi Luật hình sự sửa đổi 1991 nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên ngành 06/TTLN năm 1996 có hiệu lực từ ngày 20/09/1996 - Điều 170. Tội lừa dối khách hàng.
- Điều 171. Tội cho vay lãi nặng.
- Điều 172. Tội chiếm đoạt tem, phiếu, tội làm hoặc lưu hành tem, phiếu, giấy tờ giả dùng vào việc phân phối.
- Điều 173. Tội làm vé giả, tội buôn bán vé giả.
- Điều 174. Tội cố ý làm trái những nguyên tắc, chính sách, chế độ quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1989 có hiệu lực từ ngày 02/01/1990
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 có hiệu lực từ ngày 02/01/1993
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chương 7 Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ năm 1986 có hiệu lực từ ngày 14/12/1986 - Điều 175. Tội lập quỹ trái phép.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Điều 176. Tội báo cáo sai trong quản lý kinh tế.
- Điều 177. Tội lưu hành sản phẩm kém phẩm chất.
- Điều 178. Tội vi phạm những nguyên tắc, chính sách, chế độ về phân phối.
- Điều 179. Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác và bảo vệ tài nguyên trong lòng đất, trong các vùng biển và thềm lục địa Việt
- Điều 180. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất và bảo vệ đất đai.
- Điều 181. Tội vi phạm các quy định về quản lý và bảo vệ rừng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 12 Phần I Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 53/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 05/06/1999 - Điều 182. Tội sử dụng hoặc phân phối điện trái phép
- Điều 183. Tội sản xuất hoặc buôn bán rượu, thuốc lá trái phép.
- Điều 184. Tội lạm sát gia súc.
- Điều 185. Hình phạt bổ sung.
- Chương 8: CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG VÀ TRẬT TỰ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
- Mục A: CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG
- Điều 186. Tội vi phạm các quy định về an toàn giao thông vận tải
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chương 8 Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ năm 1986 có hiệu lực từ ngày 14/12/1986
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I, III Thông tư liên ngành 02/TTLN năm 1995 có hiệu lực từ ngày 07/01/1995
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 18 Phần I Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999 - Điều 187. Tội cản trở giao thông vận tải gây hậu quả nghiêm trọng.
- Điều 188. Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông vận tải không đảm bảo an toàn hoặc điều động người không đủ điều kiện điều khiển các phương tiện giao thông vận tải gây hậu quả nghiêm trọng.
- Điều 189. Tội dừng xe lửa hoặc làm dừng xe lửa trái phép.
- Điều 190. Tội vi phạm về các an toàn lao động, về bảo hộ lao động, về an toàn những nơi đông người
- Điều 191. Tội vi phạm các quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng.
- Điều 192. Tội vi phạm các quy định về quản lý vũ khí, phương tiện kỹ thuật, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ.
- Điều 193. Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí gây hậu quả nghiêm trọng.
- Điều 194. Tội vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy
- Điều 195. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng.
- Điều 196. Tội vi phạm các quy định về chữa bệnh, chế thuốc, bán thuốc gây hậu quả nghiêm trọng.
- Điều 197. Tội vi phạm các quy định về vệ sinh thực phẩm gây hậu quả nghiêm trọng.
- Mục B: CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ CÔNG CỘNG
- Điều 198. Tội gây rối trật tự công cộng.
- Điều 199. Tội hành nghề mê tín, dị đoan gây hậu quả nghiêm trọng.
- Điều 200. Tội đánh bạc, tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc.
- Điều 201. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 13 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực từ ngày 16/08/1991
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Chương 8 Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ năm 1986 có hiệu lực từ ngày 14/12/1986 - Điều 202. Tội chứa mãi dâm, tội môi giới mãi dâm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 3 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Phần I Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999 - Điều 203. Tội tổ chức dùng chất ma tuý.
Điều này được thay thế bởi Khoản 2 Điều 5 Luật Hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Điều này được hướng dẫn bởi các Khoản 5, 6, 7, 8 Thông tư liên tịch 07/TTLN năm 1992 có hiệu lực từ ngày 05/12/1992
Điều này được hướng dẫn bởi các Mục A, Mục C Thông tư liên tịch 09-TTLN 1996 có hiệu lực từ ngày 10/10/1996 - Điều 204. Tội xâm phạm mồ mả, hài cốt.
- Mục C: CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Mục này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực từ ngày 16/08/1991
- Điều 205. Tội chống người thi hành công vụ.
- Điều 206. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
- Điều 207. Tội làm trái hoặc cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Điều 208. Tội trốn tránh nghĩa vụ lao động công ích.
- Điều 209. Tội làm trái hoặc cản trở việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích.
- Điều 210. Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc.
- Điều 211. Tội giả mạo giấy chững nhận, tài liệu của cơ quan Nhà nước, của tổ chức xã hội.
- Điều 212. Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu huỷ con dấu, tài liệu cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội.
- Điều 213. Tội không chấp hành các quyết định hành chính về cư trú bắt buộc, cấm cư trú, quản chế hoặc lao động bắt buộc.
- Điều 214. Tội vi phạm các quy định về quản lý nhà.
- Điều 215. Tội vi phạm các quy định về xuất bản và phát hành sách, báo, ấn phẩm khác.
- Điều 216. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ và sử dụng các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh gây hậu quả nghiêm trọng.
- Điều 217. Tội xúc phạm quốc kỳ, quốc huy.
- Điều 218. Hình phạt bổ sung.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Chương 9: CÁC TỘI PHẠM VỀ CHỨC VỤ
Chương này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Chương này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997 - Điều 219. Khái niệm tội phạm về chức vụ.
- Điều 220. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng.
Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực từ ngày 16/08/1991
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 có hiệu lực từ ngày 02/01/1993
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Chương 9 Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ năm 1986 có hiệu lực từ ngày 14/12/1986
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 12 Phần I Công văn 16/1999/KHXX năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01/02/1999 - Điều 221. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lạm quyền trong khi thi hành công vụ.
Điều này được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 16 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1991 có hiệu lực từ ngày 16/08/1991
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 có hiệu lực từ ngày 02/01/1993
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Hành vi chiếm hưởng phần chênh lệch về giá do bán tài sản xã hội chủ nghĩa được hướng dẫn bởi Mục IX Nghị quyết số 01-HĐTP/NQ có hiệu lực từ ngày 04/05/1989 - Điều 222. Tội cố ý làm lộ bí mật công tác, tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu huỷ tài liệu bí mật công tác.
- Điều 223. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác, tội làm mất tài liệu bí mật công tác.
- Điều 224. Tội giả mạo trong công tác.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 có hiệu lực từ ngày 02/01/1993
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997 - Điều 225. Tội đào nhiệm.
- Điều 226. Tội nhận hối lộ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 2 Luật Hình sự sửa đổi 1992 có hiệu lực từ ngày 02/01/1993
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997 - Điều 227. Tội đưa hối lộ, tội làm môi giới hối lộ.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Điều 228. Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi.
- Điều 229. Hình phạt bổ sung.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
- Chương 10: CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP
- Điều 230. Khái niệm tội xâm phạm hoạt động tư pháp.
- Điều 231. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội.
- Điều 232. Tội ra bản án hoặc quyết định trái pháp luật.
- Điều 233. Tội ép buộc nhân viên tư pháp làm trái pháp luật.
- Điều 234. Tội dùng nhục hình.
- Điều 235. Tội bức cung.
- Điều 236. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án.
- Điều 237. Tội thiếu trách nhiệm để người bị giam trốn.
- Điều 238. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn tha trái pháp luật người bị giam.
- Điều 239. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn giam người trái pháp luật.
- Điều 240. Tội không chấp hành án, tội cản trở việc thi hành án.
- Điều 241. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật, tội khai báo gian dối.
- Điều 242. Tội từ chối khai báo, tội từ chối kết luận giám định.
- Điều 243. Tội mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác cung cấp tài liệu sai sự thật, khai báo gian dối.
- Điều 244. Tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản.
- Điều 245. Tội trốn khỏi nơi giam.
- Điều 246. Tội che giấu tội phạm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 4 Luật hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Chương 10 Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ năm 1986 có hiệu lực từ ngày 14/12/1986 - Điều 247. Tội không tố giác tội phạm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 4 Luật Hình sự sửa đổi 1997 có hiệu lực từ ngày 22/05/1997
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Chương 10 Nghị quyết 04-HĐTPTANDTC/NQ năm 1986 có hiệu lực từ ngày 14/12/1986 - Điều 248. Hình phạt bổ sung.
- Chương 11: CÁC TỘI XÂM PHẠM NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA QUÂN NHÂN
- Điều 249. Những người phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân.
- Điều 250. Tội chống mệnh lệnh.
- Điều 251. Tội chấp hành không nghiêm chỉnh mệnh lệnh.
- Điều 252. Tội cản trở đồng đội thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm.
- Điều 253. Tội làm nhục, hành hung người chỉ huy hoặc cấp trên.
- Điều 254. Tội làm nhục, hoặc dùng nhục hình đối với cấp dưới.
- Điều 255. Tội làm nhục, hành hung đồng đội.
- Điều 256. Tội đầu hàng địch.
- Điều 257. Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch khi bị bắt làm tù binh.
- Điều 258. Tội bỏ vị trí chiến đấu.
- Điều 259. Tội đào ngũ.
- Điều 260. Tội trốn tránh nhiệm vụ.
- Điều 261. Tội vắng mặt trái phép.
- Điều 262. Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự, tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu huỷ tài liệu bí mật công tác quân sự.
- Điều 263. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự, tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự.
- Điều 264. Tội cố ý báo cáo sai.
- Điều 265. Tội vi phạm các quy định về trực chiến, trực chỉ huy, trực ban.
- Điều 266. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ.
- Điều 267. Tội vi phạm các quy định về đảm bảo an toàn trong chiến đấu hoặc trong huấn luyện.
- Điều 268. Tội vi phạm các quy định về sử dụng vũ khí.
- Điều 269. Tội huỷ hoại vũ khí, phương tiện kỹ thuật quân sự.
- Điều 270. Tội làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng vũ khí, phương tiện kỹ thuật quân sự.
- Điều 271. Tội vi phạm chính sách đối với thương binh, tử sĩ trong chiến đấu.
- Điều 272. Tội chiếm đoạt hoặc huỷ hoại chiến lợi phẩm.
- Điều 273. Tội quấy nhiễu nhân dân.
- Điều 274. Tội lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ.
- Điều 275. Tội ngược đãi tù binh, hàng binh.
- Điều 276. Hình phạt bổ sung.
- Chương 12: CÁC TỘI PHÁ HOẠI HOÀ BÌNH, CHỐNG LOÀI NGƯỜI VÀ TỘI PHẠM CHIẾN TRANH
- Điều 277. Tội phá hoại hoà bình gây chiến tranh xâm lược.
- Điều 278. Tội chống loài người.
- Điều 279. Tội phạm chiến tranh.
- Điều 280. Tội tuyển mộ lính đánh thuê, tội làm lính đánh thuê.
Bộ luật Hình sự số 17-LCT/HĐNN7 ngày 27/06/1985 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 17-LCT/HĐNN7
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 27-06-1985
- Ngày có hiệu lực: 01-01-1986
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 22-05-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 02-01-1993
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 16-08-1991
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 02-01-1990
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 22-05-1997
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 02-01-1993
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 16-08-1991
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 02-01-1990
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2000
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5295 ngày (14 năm 6 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh