- Chương 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
- Điều 1
- Điều 2
- Điều 3
- Điều 4
- Điều 5
- Điều 6
- Điều 7 Lứa tuổi tuyển vào quân đội thường trực trong thời bình ấn định từ mười tám đến hai mươi lăm tuổi.
- Điều 8 Những quân nhân đang phục vụ theo chế độ tình nguyện sẽ dần dần được phục viên và chuyển sang dự bị hoặc giải ngạch nghĩa vụ quân sự.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1965 có hiệu lực từ ngày 25/04/1965
- Chương 2: CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA QUÂN NHÂN TẠI NGŨ VÀ QUÂN NHÂN DỰ BỊ
- Điều 9
- Điều 10 Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ trong bộ đội lục quân là hai năm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1962 có hiệu lực từ ngày 10/11/1962
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1965 có hiệu lực từ ngày 25/04/1965 - Điều 11
- Điều 12
- Điều 13
- Điều 14
- Điều 15
- Chương 3: ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ, THỐNG KÊ VÀ QUẢN LÝ QUÂN NHÂN DỰ BỊ
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 217-CP năm 1961 có hiệu lực từ ngày 10/01/1962
- Điều 16
- Điều 17
- Điều 18
- Điều 19
- Điều 20
- Điều 21
- Chương 4: TUYỂN BINH
- Điều 22
- Điều 23
- Điều 24
- Điều 25
- Điều 26
- Điều 27
- Chương 5: HUẤN LUYỆN QUÂN SỰ CHO QUÂN NHÂN DỰ BỊ
- Điều 28 Sĩ quan, hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị, hàng năm phải theo mệnh lệnh của Bộ Quốc phòng mà tham gia huấn luyện quân sự.
- Điều 29
- Điều 30
- Điều 31
- Chương 6: ĐỘNG VIÊN THỜI CHIẾN
Chương này được bổ sung bởi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1962 có hiệu lực từ ngày 10/11/1962
Chương này được bổ sung bởi Điều 2 Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1965 có hiệu lực từ ngày 25/04/1965 - Điều 32 Sau khi Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà công bố lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra các mệnh lệnh cần thiết để
- Điều 33
- Điều 34
- Chương 7: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA QUÂN NHÂN TẠI NGŨ VÀ QUÂN DÂN DỰ BỊ
- Điều 35
- Điều 36
- Điều 37
- Điều 38
- Điều 39
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 40
- Điều 41
- Điều 42
Luật Nghĩa vụ quân sự số 11/SL ngày 28/04/1960 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 11/SL
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 28-04-1960
- Ngày có hiệu lực: 28-04-1960
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 10-11-1962
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 25-04-1965
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-01-1982
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 7927 ngày (21 năm 8 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-01-1982
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh