- LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
- Chương 1: HỆ THỐNG TỔ CHỨC
- Điều 1
- Điều 2
- Chương 2: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
- Mục 1:TỔ CHỨC
- Điều 3
- Điều 4
- Điều 5
- Điều 6
- Điều 7
- Điều 8
- Điều 9
- Mục 3: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
- Điều 10
- Điều 11
- Điều 12
- Điều 13
- Điều 14
- Điều 15
- Điều 16
- Điều 17
- Điều 18
- Điều 19
- Điều 20
- Mục 4: QUAN HỆ GIỮA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CỬ TRI
- Điều 21
- Điều 22
- Chương 3: UỶ BAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
- Mục 1: TỔ CHỨC
- Điều 23
- Điều 24
- Điều 25
- Điều 26
- Điều 27
- Điều 28
- Điều 29
- Mục 2: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
- Điều 30
- Điều 31
- Điều 32
- Mục 3: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
- Điều 34
- Điều 35
- Chương 4: CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUAN HỆ GIỮA UỶ BAN HÀNH CHÍNH VỚI CÁC CƠ QUAN ĐÓ
- Điều 36
- Điều 37
- Điều 38
- Điều 39
- Điều 40
- Điều 41
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 42
- Điều 43
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 110-SL/L011 ngày 31/05/1958 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 110-SL/L011
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 31-05-1958
- Ngày có hiệu lực: 31-05-1958
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 11-11-1962
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1625 ngày (4 năm 5 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 11-11-1962
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh