- LUẬT CÔNG ĐOÀN SỐ 108-SL/L10 NGÀY 5 THÁNG 11 NĂM 1957 CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
- Chương 1: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- Điều 1. Công đoàn là tổ chức quần chúng của giai cấp công nhân tự nguyện lập ra. Tất cả những người lao động chân tay và lao động trí óc làm công ăn lương, đều có quyền gia nhập Công đoàn.
- Điều 2 Công đoàn tổ chức theo đúng những nguyên tắc của điều lệ Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
- Điều 3 Mỗi tổ chức Công đoàn, khi thành lập phải báo cáo lên Công đoàn cấp trên công nhận và báo cho Uỷ ban Hành chính cấp tương đương biết.
- Chương 2: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA CÔNG ĐOÀN
- Điều 4 Để củng cố và phát triển thắng lợi của cách mạng, bảo vệ quyền lợi căn bản của giai cấp công nhân, các cấp công đoàn phải thực hiện những nhiệm vụ mà Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đã đề ra:
- Điều 5 Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, các Liên hiệp Công đoàn, Công đoàn ngành dọc và các Công đoàn cơ sở có quyền thay mặt cho công nhân, viên chức tham gia những cuộc hội nghị của các cơ quan chính quyền cùng cấp để bàn về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch Nhà nước, bàn về các chính sách có liên quan đến nhiệm vụ, quyền lợi của công nhân viên chức.
Điều này được hướng dẫn bởi Tiết 1 Chương 1 Nghị định 188-TTg năm 1958 có hiệu lực từ ngày 24/04/1958
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 09-LĐ/TT-1977 có hiệu lực từ ngày 29/04/1977 - Điều 6 Trong các xí nghiệp Nhà nước, Công đoàn thay mặt cho công nhân, viên chức tham gia quản lý xí nghiệp và ký kết hợp đồng tập thể với giám đốc xí nghiệp.
- Điều 7 Trong các cơ quan, trường học, Công đoàn giáo dục và động viên công nhân, viên chức thực hiện chương trình công tác chuyên môn. Công đoàn tham dự các cuộc hội nghị bàn về tổ chức quản trị cơ quan và tổ chức đời sống vật chất, văn hoá của công nhân, viên chức trong phạm vi cơ quan trường học.
- Điều 8 Trong các xí nghiệp Nhà nước, cơ quan, trường học, Công đoàn giám sát và giúp đỡ việc thực hiện chính sách và thi hành luật lệ về quyền lợi của công nhân, viên chức.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Tiết 3 Chương I Nghị định 188-TTg năm 1958 có hiệu lực từ ngày 24/04/1958
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 09-LĐ/TT-1977 có hiệu lực từ ngày 29/04/1977 - Điều 9 Trong các xí nghiệp tư bản tư doanh, Công đoàn tổ chức và giáo dục công nhân, viên chức thực hiện chính sách phát triển sản xuất theo phương châm "thợ và chủ đều có lợi, công và tư đều được chiếu cố".
Điều này được hướng dẫn bởi Tiết 4 Chương I Nghị định 188-TTg năm 1958 có hiệu lực từ ngày 24/04/1958
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 09-LĐ/TT-1977 có hiệu lực từ ngày 29/04/1977 - Điều 10 Khi các Uỷ viên Ban Chấp hành Công đoàn hoặc những đại biểu công đoàn các cấp được uỷ nhiệm đến kiểm tra tình hình hoạt động của công đoàn và những nơi làm việc, nơi ăn ở của công nhân, viên chức thì giám đốc xí nghiệp Nhà nước, cơ quan, trường học, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh có nhiệm vụ giúp đỡ họ làm tròn trách nhiệm.
- Điều 11 Giám đốc xí nghiệp Nhà nước, cơ quan, trường học, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh trong trường hợp thấy cần thiết thuyên chuyển hay cho thôi việc một uỷ viên trong Ban Chấp hành Công đoàn thì phải được sự thoả thuận của Ban Chấp hành Công đoàn cấp đó.
- Điều 12 Tuỳ theo yêu cầu công tác và hoàn cảnh của từng nơi, các cấp chính quyền, các xí nghiệp Nhà nước, cơ quan, trường học, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh sẽ cung cấp những phương tiện cần thiết để Công đoàn hoạt động được dễ dàng.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 188-TTg năm 1958 có hiệu lực từ ngày 24/04/1958
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Mục III Thông tư 09-LĐ/TT-1977 có hiệu lực từ ngày 29/04/1977
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Thông tư 33-LĐ/TT năm 1958 có hiệu lực từ ngày 27/12/1958 - Chương 3: CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
- Điều 13 Công đoàn cơ sở tổ chức theo điều lệ và những quy định của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
- Điều 14 Căn cứ theo số lượng công nhân, viên chức nhiều hay ít và yêu cầu công tác của Công đoàn cơ sở, Tổng Liên đoàn đề nghị Chính phủ ấn định số cán bộ chuyên trách làm công tác công đoàn hoặc ấn định số thì giờ để làm công tác công đoàn trong giờ làm việc cho những uỷ viên Ban Chấp hành Công đoàn.
- Điều 15 Tiền lương của cán bộ chuyên trách làm công tác công đoàn do quỹ công đoàn đài thọ, mức lương được hưởng như khi tham gia sản xuất hoặc làm công tác chuyên môn.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 33-LĐ/TT được sửa đổi bởi Thông tư 07-LĐ/TT năm 1959 có hiệu lực từ ngày 03/04/1959
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 33-LĐ/TT năm 1958 có hiệu lực từ ngày 27/12/1958 - Điều 16 Khi có những cán bộ, đoàn viên công đoàn được cử đi học, đi họp do Công đoàn cấp trên triệu tập, thì Công đoàn cơ sở thương lượng với giám đốc xí nghiệp Nhà nước, thủ trưởng cơ quan, trường học, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh để giải quyết.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 07-LĐ/TT năm 1959 có hiệu lực từ ngày 03/04/1959
- Điều 17 Những cuộc hội nghị của công đoàn đều họp ngoài giờ làm việc. Trường hợp thật cần thiết muốn họp trong giờ làm việc cần được sự thoả thuận của giám đốc xí nghiệp Nhà nước, thủ trưởng cơ quan, trường học, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh.
- Điều 18 Giám đốc xí nghiệp Nhà nước, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh khi tuyển dụng người làm công hoặc cho người làm công thôi việc, phải báo cho Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở biết. Trường hợp tuyển dụng hay cho thôi việc trái với chính sách và luật lệ của Chính phủ, hoặc trái với hợp đồng đã ký kết, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có quyền can thiệp và yêu cầu xét lại.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 09-LĐ/TT-1977 có hiệu lực từ ngày 29/04/1977
- Điều 19 Mỗi khi Công đoàn cơ sở bầu Ban Chấp hành Công đoàn thì báo danh sách các uỷ viên trong Ban Chấp hành cho giám đốc xí nghiệp Nhà nước, cơ quan, trường học, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh biết để đặt quan hệ công tác.
- Chương 4: QUỸ CÔNG ĐOÀN
Chương này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 188-TTg năm 1958 có hiệu lực từ ngày 24/04/1958
- Điều 20 Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quy định thể lệ quản trị tài chính trong Công đoàn.
- Điều 21 Quỹ công đoàn gồm các khoản sau đây:
- Điều 22 Chính phủ quy định chi tiết thi hành đạo luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 188-TTg năm 1958 có hiệu lực từ ngày 24/04/1958
Luật Công đoàn số 108-SL/L.10 ngày 05/11/1957 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 108-SL/L.10
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 05-11-1957
- Ngày có hiệu lực: 20-11-1957
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 07-07-1990
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 11917 ngày (32 năm 7 tháng 27 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 07-07-1990
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh