- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Điều 5. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 6. Nguyên tắc sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 7. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Điều 8. Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 111/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016 - Điều 9. Khu vực tư nhân tiếp cận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Điều 10. Quy trình quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 11. Vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
Tên của Chương này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Chương này được bổ sung bởi Khoản 21 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Chương này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/9/2016 - Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
- Điều 13. Trình tự, thủ tục đề xuất và lựa chọn Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và Điều 4 Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/9/2016 - Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Điều 15. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Điều 16. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án,
- Điều 17. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án,
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 18. Tham gia chương trình, dự án khu vực
- Điều 19. Các hoạt động thực hiện trước
- Điều 20. Nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư
- Điều 21. Điều chỉnh nội dung Quyết định chủ trương đầu tư
- Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
Tên của Chương này được sửa đổi bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Cụm từ “phi dự án” tại các Điều của Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018 - Điều 22. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
- Điều 23. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
- Điều 24. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án
- Điều 25. Thẩm quyền phê duyệt
- Điều 26. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
- Điều 27. Nội dung
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Từ “Văn kiện” tại Điều này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018 - Điều 28. Hồ sơ thẩm định
- Điều 29. Nội dung thẩm định chương trình, dự án
- Điều 30. Thời gian thẩm định và quyết định đầu tư chương trình, dự án
- Chương IV KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
- Mục 1: KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
- Điều 31. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 32. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Điều 33. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Mục 2: KÝ KẾT THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
- Điều 34. Cơ sở đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Điều 35. Cơ quan đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Điều 36. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều này được bổ sung bởi Khoản 32 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Chương V QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
Chương này được bổ sung bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Chương này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/9/2016 - Điều 37. Các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án
- Điều 38. Thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Ban quản lý dự án
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/9/2016 - Điều 39. Thành lập Ban quản lý dự án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 40. Các trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
- Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
- Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
- Điều 44. Thuê tư vấn quản lý chương trình, dự án
- Điều 45. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng trung hạn 5 năm
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 46. Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
- Điều 47. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hàng năm
- Điều 48. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án
- Điều 49. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án
- Điều 50. Thuế và phí đối với chương trình, dự án
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 51. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Điều 52. Đấu thầu
- Điều 53. Điều chỉnh nội dung chương trình, dự án và sử dụng vốn dư trong quá trình thực hiện chương trình, dự án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/9/2016 - Điều 54. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán
- Điều 55. Xử lý tranh chấp hợp đồng
- Điều 56. Giám sát và đánh giá chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
- Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
- Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều này được bổ sung bởi Khoản 40 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Điều này được bổ sung bởi Khoản 42 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ
- Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 66. Tổ chức thực hiện
- Điều 67. Xử lý chuyển tiếp
- Điều 68. Hiệu lực thi hành
- PHỤ LỤC I PHƯƠNG PHÁP TÍNH YẾU TỐ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA KHOẢN VAY
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 47 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- PHỤ LỤC II MẪU ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 48 Điều 1 Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018
- PHỤ LỤC IIIa MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
- PHỤ LỤC IIIb MẪU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA VÀ DỰ ÁN NHÓM A SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
- PHỤ LỤC IIIc MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
- PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ PHI DỰ ÁN
- PHỤ LỤC V MẪU
- PHỤ LỤC VI MẪU
- PHỤ LỤC VII MẪU VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
- XI. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN
- PHỤ LỤC VIII MẪU
- PHỤ LỤC IX MẪU VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
- PHỤ LỤC X MẪU VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN
- X. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI
Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- Số hiệu văn bản: 16/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 16-03-2016
- Ngày có hiệu lực: 02-05-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-06-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-06-2017
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-05-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1484 ngày (4 năm 0 tháng 24 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-05-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh