- NGHỊ ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP; GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục đích của việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả và công khai thông tin tài chính doanh nghiệp
- Chương II GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
Chương này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 200/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2016
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 200/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 77/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2021 - Điều 5. Chủ thể giám sát
- Điều 6. Nội dung giám sát
- Điều 7. Phương thức tổ chức giám sát
- Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- Mục 1. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
- Điều 8. Chủ thể giám sát
- Điều 9. Nội dung giám sát
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 200/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 200/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Thông tư 77/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2021 - Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính
- Điều 11. Phương thức giám sát
- Điều 12. Tổ chức giám sát
- Mục 2. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
- Điều 13. Chủ thể giám sát
- Điều 14. Đối tượng giám sát
- Điều 15. Nội dung giám sát
- Điều 16. Phương thức giám sát
- Điều 17. Tổ chức giám sát
- Mục 3. GIÁM SÁT VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
- Điều 18. Chủ thể giám sát
- Điều 19. Đối tượng giám sát
- Điều 20. Nội dung giám sát
- Điều 21. Căn cứ giám sát
- Điều 22. Phương thức giám sát
- Điều 23. Tổ chức giám sát
- Mục 4. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
- Điều 24. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp
- Điều 25. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt
- Điều 26. Quy trình xử lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt
- Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt
- Mục 5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Mục này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 200/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 200/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2,3 Điều 1, Khoản 1,2,3,4 Điều 2, Khoản 2,3 Điều 3 Thông tư 77/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2021 - Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
- Điều 29. Căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp
- Điều 30. Phương thức đánh giá hiệu quả và kết quả xếp loại doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 200/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 200/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1, Khoản 4 Điều 2, Khoản 3 Điều 3 Thông tư 77/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2021 - Điều 31. Báo cáo đánh giá và xếp loại doanh nghiệp
- Chương IV GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 8 và Điều 9 Thông tư 200/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2016
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 200/2015/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1, Khoản 2 Điều 3 Thông tư 77/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2021 - Điều 32. Chủ thể giám sát
- Điều 33. Nội dung giám sát
- Điều 34. Phương thức giám sát
- Điều 35. Chế độ báo cáo giám sát tài chính
- Điều 36. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Chương V QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH
- Điều 37. Đối tượng thực hiện công khai thông tin tài chính
- Điều 38. Mục đích và yêu cầu công khai thông tin tài chính
- Mục 2. CÔNG KHAI THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- Điều 39. Nội dung thông tin tài chính công khai theo định kỳ
- Điều 40. Phương thức công khai thông tin tài chính theo định kỳ
- Điều 41. Nội dung thông tin tài chính công khai bất thường
- Mục 3. CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
- Điều 42. Nội dung công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu
- Điều 43. Phương thức công khai thông tin của cơ quan đại diện chủ sở hữu
- Mục 4. CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA BỘ TÀI CHÍNH
- Điều 44. Nội dung công khai thông tin của Bộ Tài chính
- Điều 45. Phương thức công khai thông tin của Bộ Tài chính
- Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 46. Khen thưởng đối với Người quản lý doanh nghiệp
- Điều 47. Xử lý vi phạm và hình thức kỷ luật
- Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 48. Hiệu lực thi hành
- Điều 49. Tổ thức thực hiện
Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Số hiệu văn bản: 87/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 06-10-2015
- Ngày có hiệu lực: 01-12-2015
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh