- NGHỊ ĐỊNH VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Các nguồn vốn đầu tư công
- Điều 4. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- Điều 5. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- Điều 6. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án
- Điều 7. Vốn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại
- Điều 8. Nguyên tắc theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công
- Điều 9. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công
- Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM
- Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
- Điều 10. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 11. Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 12. Bố trí vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 13. Thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 14. Phân cấp bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ giữa trung ương và địa phương
- Điều 15. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
- Điều 16. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn vay trong kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Điều 17. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của quốc gia
- Điều 18. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của Bộ, ngành trung ương
- Điều 19. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương
- Điều 20. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn của Quốc gia vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ
- Điều 21. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
- Điều 22. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương
- Điều 23. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- Điều 24. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Điều 25. Hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Điều 26. Nội dung và báo cáo thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG HẰNG NĂM
- Điều 27. Điều kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 120/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2018
- Điều 28. Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công hằng năm
- Điều 29. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
- Điều 30. Nguyên tắc lựa chọn danh mục chương trình, dự án và dự kiến bố trí vốn kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- Điều 31. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm của quốc gia
- Điều 32. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm của Bộ, ngành trung ương
- Điều 33. Trình tự lập, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm của địa phương
- Điều 34. Trình tự dự kiến phương án phân bổ chi tiết và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ
- Điều 35. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
- Điều 36. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương
- Điều 37. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- Điều 38. Trình tự lập, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Điều 39. Hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm
- Điều 40. Nội dung và báo cáo thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm
- Chương III TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
- Điều 41. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công
- Điều 42. Chấp hành kế hoạch đầu tư công
- Điều 43. Triển khai kế hoạch đầu tư công
- Điều 44. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
- Điều 45. Ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công
- Điều 46. Thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 120/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/09/2018
Thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đầu tư kế hoạch năm 2015 được hướng dẫn bởi Công văn 18761/BTC-ĐT năm 2015 có hiệu lực từ 17/12/2015 - Điều 47. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công
- Điều 48. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công
- Điều 49. Đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công
- Chương IV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG LẬP, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
- Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
- Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, ngành trung ương
- Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
- Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
- Điều 61. Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công
- Điều 62. Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức khác và cá nhân có liên quan đến việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 63. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 64. Hiệu lực thi hành
- Điều 65. Trách nhiệm thi hành
- PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
- PHỤ LỤC II MẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG HẰNG NĂM
Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 77/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 10-09-2015
- Ngày có hiệu lực: 01-11-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh