- NGHỊ ĐỊNH VỀ CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý
- Điều 4. Giá trị của ý kiến pháp lý
- Điều 5. Đối tượng cấp ý kiến pháp lý
- Điều 6. Cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
- Điều 7. Điều kiện cấp ý kiến pháp lý
- Điều 8. Từ chối cấp ý kiến pháp lý
- Điều 9. Hình thức và ngôn ngữ của ý kiến pháp lý
- Điều 10. Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý
- Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ
- Điều 11. Đề nghị cấp ý kiến pháp lý
- Điều 12. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
- Điều 13. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp ý kiến pháp lý
- Điều 14. Chỉnh lý, làm rõ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
- Điều 15. Thời hạn cấp ý kiến pháp lý
- Điều 16. Làm rõ nội dung ý kiến pháp lý
- Điều 17. Sửa đổi, bổ sung ý kiến pháp lý
- Điều 18. Sử dụng ý kiến pháp lý
- Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG QUÁ TRÌNH CẤP Ý KIẾN PHÁP LÝ
- Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp xem xét yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
- Điều 21. Trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong giải quyết yêu cầu cấp ý kiến pháp lý
- Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 22. Tổ chức thực hiện
- Điều 23. Hiệu lực thi hành
MỤC LỤC
Tiếng anh