- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Điều 5. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng
- Điều 6. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Điều 7. Quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2015/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016
- Điều 8. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
- Điều 9. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng
- Điều 10. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng, kiểm định xây dựng và chứng nhận hợp quy
Việc kiểm định xây dựng được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 26/2016/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 26/2016/TT-BXD nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 04/2019/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019 - Chương II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG
- Điều 11. Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
- Điều 12. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Điều 13. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Điều 14. Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
- Điều 15. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Điều 16. Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Điều 17. Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
- Điều 18. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
- Điều 19. Chỉ dẫn kỹ thuật
- Điều 20. Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
- Điều 21. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
- Điều 22. Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình
- Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Điều 23. Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng
- Điều 24. Quản lý chất lượng đối vớ
- Điều 25. Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Điều 26. Giám sát thi công xây dựng công trình
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 Thông tư 26/2016/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 26/2016/TT-BXD nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 04/2019/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019 - Điều 27. Nghiệm thu công việc xây dựng
- Điều 28. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Điều 29. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng
- Điều 30. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng
- Điều 31. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 26/2016/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 26/2016/TT-BXD nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 04/2019/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019 - Điều 32. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 26/2016/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 26/2016/TT-BXD nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 04/2019/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019 - Điều 33. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
- Điều 34. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng
- Điều 35. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
- Điều 36. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng
- Chương V BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Điều 37. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng
- Điều 38. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
- Điều 39. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
- Điều 40. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
- Điều 41. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
- Điều 42. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2017/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2017
- Điều 43. Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng
- Điều 44. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng
- Điều 45. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp
- Chương VI SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Điều 46. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình
- Điều 47. Báo cáo sự cố công trình xây dựng
- Điều 48. Giải quyết sự cố công trình xây dựng
- Điều 49. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng
- Điều 50. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng
- Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
- Điều 52. Nội dung thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng
- Điều 53. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, ngành khác
- Điều 54. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 55. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 56. Xử lý chuyển tiếp
- Điều 57. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC I PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- PHỤ LỤC II DANH MỤC CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN AN TOÀN CỘNG ĐỒNG
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Số hiệu văn bản: 46/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-05-2015
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 26-01-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2036 ngày (5 năm 7 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 26-01-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh