- NGHỊ ĐỊNH VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Chương II TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
- Điều 4. Điều kiện kinh doanh, cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh
- Điều 5. Đình chỉ, chấm dứt hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh
- Chương III THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
- Mục 1. CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
- Điều 6. Chứng khoán phái sinh giao dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh
- Điều 7. Hủy niêm yết chứng khoán phái sinh
- Điều 8. Quy định về đầu tư chứng khoán phái sinh
- Mục 2. TỔ CHỨC GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
- Điều 9. Tổ chức giao dịch chứng khoán phái sinh
- Điều 10. Quyền của sở giao dịch chứng khoán đối với hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh
- Điều 11. Nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán đối với hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh
- Điều 12. Giao dịch chứng khoán phái sinh
- Điều 13. Các biện pháp ổn định thị trường
- Mục 3. THÀNH VIÊN GIAO DỊCH, THÀNH VIÊN GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT
- Điều 14. Đăng ký thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập th
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường
- Điều 16. Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh
- Điều 17. Thực hiện giao dịch
- Chương IV BÙ TRỪ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
- Mục 1. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Hoạt động của Trung tâm Lưu ký chứng khoán được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương IV Thông tư 11/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 11/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi các Khoản 6, 7 và 8 Điều 1 Thông tư 23/2017/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2017 - Điều 18. Tổ chức hoạt động bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh
- Điều 19. Quyền của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam đối với hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
- Điều 20. Nghĩa vụ của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam đối với hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
- Mục 2. THÀNH VIÊN BÙ TRỪ
Hoạt động của thành viên bù trừ được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương IV Thông tư 11/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 11/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi các Khoản 6, 7 và 8 Điều 1 Thông tư 23/2017/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2017 - Điều 21. Đăng ký thành viên bù trừ
- Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của thành viên bù trừ
- Mục 3. BÙ TRỪ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Thanh toán chứng khoán phái sinh được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 11/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 11/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 1 Thông tư 23/2017/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2017 - Điều 23. Nguyên tắc bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
- Điều 24. Đóng góp vào quỹ bù trừ, trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ của thành viên bù trừ
- Điều 25. Ký quỹ của thành viên bù trừ
- Điều 26. Quản lý tài khoản, tài sản ký quỹ của nhà đầu tư
- Điều 27. Các biện pháp bảo đảm thanh toán
- Điều 28. Cơ chế phòng ngừa rủi ro tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
- Điều 29. Phối hợp giữa Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
- Chương V NGHĨA VỤ CÔNG BỐ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Chương này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 11/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 11/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 và Điều 2 Thông tư 23/2017/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2017 - Điều 30. Đối tượng công bố thông tin
- Điều 31. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin
- Điều 32. Yêu cầu về báo cáo
- Chương VI QUẢN LÝ, GIÁM SÁT
- Điều 33. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Điều 34. Hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán phái sinh của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Điều 35. Hoạt động quản lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán phái sinh
- Điều 36. Hoạt động giám sát giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán
- Điều 37. Hoạt động giám sát của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
- Điều 38. Hoạt động giám sát giao dịch của thành viên giao dịch, thành viên bù trừ
- Điều 39. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và giải trình theo yêu cầu
- Điều 40. Quy trình phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan
- Chương VII THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
- Điều 41. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, bồi thường thiệt hại
- Điều 42. Thanh tra, xử lý vi phạm
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 43. Hiệu lực của Nghị định
- Điều 44. Tổ chức thực hiện
Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05/05/2015 của Chính phủ Về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
- Số hiệu văn bản: 42/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 05-05-2015
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2011 ngày (5 năm 6 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh